wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bai KT 15- 12

Total questions: 20

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

a)

A. [C6H7O3(OH)3]n

b)

B. [C6H7O2(OH)3]n.

c)

C. [C6H8O2(OH)3]n.

d)

D. [C6H5O2(OH)3]n

2.

Tinh bột và xenlulozơ là

a)

A. polisaccarit.

b)

B. đồng đẳng.

c)

C. đisaccarit.

d)

D. monosaccarit.

3.

Cho dung dịch iot loãng vào hồ tinh bột sẽ xuất hiện màu

a)

A. xanh tím.

b)

B. vàng.

c)

C. đỏ.

d)

D. cam.

4.

Trong công nghiệp, ứng dụng nào sau đây không phải của tinh bột?.

a)

A. sản xuất bánh kẹo.

b)

B. sản xuất glucozo.

c)

C. sản xuất hồ dán.

d)

D. sản xuất saccarozo.

5.

Cho các chất: X: Glucozơ; Y: Tinh bột; Z: Glixerol; T: Fructozo. Chất bị thuỷ phân là trong môi trường axit là

a)

A. X.

b)

B. Y.

c)

C. Z.

d)

D. T.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tinh bột?

a)

A. Tinh bột và xenlulozo thuộc loại monosaccarit.

b)

B. Tinh bột có công thức phân tử (C6H12O5)n do nhiều mắt xích a- glucozo liên kết với nhau tạo nên

c)

C. Amilopectin tan trong nước lạnh cũng như các dung môi thông thông thường khác.

d)

D. Các mắt xích a- glucozo trong phân tử tinh bột liên kết với nhau tạo thành hai dạng là amilopectin và amilozo.

7.

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là:

a)

A. ancol etylic, anđehit axetic.

b)

B. glucozơ, ancol etylic.

c)

C. mantozơ, glucozơ.

d)

D. glucozơ, etyl axetat.

8.

Đun nóng dung dịch chứa 18g Glucozo với 1 lượng vừa đủ dd AgNO3/NH3 thấy tạo ra m gam Ag. Gía trị m là (Ag=108)

a)

A. 5,4g

b)

B. 10,8g

c)

C. 16,2g

d)

D. 21,6g

9.

Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là

a)

A. 23,0

b)

B. 71,9

c)

C. 57,5

d)

D. 46,0.

10.

Từ 32,40 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

a)

A. 25,46

b)

B. 53,46

c)

C. 26,73

d)

D. 33,00.

11.

Este etyl axetat có công thức là

a)

A. CH3CH2OH.

b)

B. CH3COOH.

c)

C. CH3COOC2H5.

d)

D. CH3CHO.

12.

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng

a)

A. Hiđrat hoá.

b)

B. Xà phòng hoá.

c)

C. Sự lên men.

d)

D. Crackinh.

13.

Đun nóng este CH3COOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

a)

A. CH3COONa và C2H5OH.

b)

B. HCOONa và CH3OH.

c)

C. HCOONa và C2H5OH.

d)

D. CH3COONa và CH3OH.

14.

Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 4,16 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

a)

A. Etyl fomat

b)

B. metyl axetat

c)

C. metyl propionat

d)

D. Propyl axetat

15.

Cho các chất: etyl axetat, phenol, ancol etylic, glixerol, tristearin, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

a)

A. 6

b)

B. 7

c)

C. 8

d)

D. 9

16.

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

a)

A. 16,68 gam.

b)

B. 18,38 gam.

c)

C. 18,24 gam.

d)

D. 17,80 gam.

17.

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

1) C3H4O2 + NaOH → (A) + (B)

2) (A) + H2SO4 loãng → (C) + (D)

Các chất B, C đều có khả năng tham gia pứ tráng bạc. CTCT của B và C lần lượt là:

a)

A. CH3CHO và HCOOH.

b)

B. CH3CHO và HCOONa.

c)

C. HCHO và CH3CHO.

d)

D. HCHO và HCOOH.

18.

Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số pứ xảy ra là

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 5.

d)

D. 4.

19.

Cho m kg gạo nếp chứa 90% tinh bột lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 35 độ

(biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml). Giá trị của m là

a)

A. 3,804.

b)

B. 2,465.

c)

C. 3,424.

d)

D. 3,081.

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

A. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.

b)

B. Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol.

c)

C. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hoá học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom.

d)

D. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín