wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP MENĐEN (102 CÂU) - PHẦN 1

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 39mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình A - B - D - là:

a)

A. 56,25%.

b)

B. 37,5%.

c)

C. 28,125%.

d)

D. 12,5%.

2.

Đệm - chọn đáp án A để Cô dễ thống kê

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3. Một quần thể thực vật, gen A có 3 alen, gen B có 4 alen phân li độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể số loại kiểu gen là:

a)

A. 80.

b)

B. 60.

c)

C. 20.

d)

D. 40.

4.

Câu 4. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên ?

a)

A. Aabb x aaBb.

b)

B. AaBb x AaBb.

c)

C. AaBb x aaBb.

d)

D. AaBb x Aabb

5.

Câu 5. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đề có kiểu gen AaBbDd là:

a)

A. 5/16

b)

B. 27/64

c)

C. 15/64

d)

D. 3/32

6.

Câu 6. Giống nhau giữa các qui luật di truyền của Menđen là

a)

A. đều được phát hiện dựa trên cơ sở các gen phân li độc lập.

b)

B. kiểu tác động giữa các alen thuộc cùng một gen.

c)

C. nếu bố mẹ thuần chủng về n cặp gen tương phản thì con lai F1 đều có tỉ lệ kiểu hình là triển khai của biểu thức (3 + 1)n.

d)

D. khi F1 là thể dị hợp lai với nhau thì F2 có tỉ lệ phân li về kiểu gen bằng 1 : 2 : 1.

7.

Câu 7. Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ các cá thể đồng hợp tử trội về tất cả các cặp alen trên tổng số các cá thể là bao nhiêu? Biết rằng các gen qui định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau.

a)

A. 1/128.

b)

B. 1/256.

c)

C. 1/64.

d)

D. 1/512

8.

Câu 8. Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBBddEe (các gen trội là trội hoàn toàn). Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F1

a)

A. 9/128.

b)

B. 1/2.

c)

C. 3/16.

d)

D. 6/16.

9.

Câu 9. Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân ly độc lập với nhau. Ở đời con của phép lai:

AaBbCcDd x AaBbCcDd, kiểu hình mang tính trạng trội là

a)

A. 81/256.

b)

B. 255/256.

c)

C. 27/256.

d)

D. 9/256.

10.

Câu 10. Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu gen phân ly 1:1?

a)

A. AaBbDd x aabbdd.

b)

B. AabbDD x aaBbdd.

c)

C. AaBBDd x aabbdd.

d)

D. AaBBdd x aabbDD.

11.

Câu 11. Các cặp tính trạng di truyền phân ly độc lập với nhau khi:

a)

A. Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và di truyền trội, lặn hoàn toàn.

b)

B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

c)

C. Tỷ lệ phân ly từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

d)

D. Các cặp tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn và số cá thể đem phân tích phải đủ lớn.

12.

Câu 12. Cho các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn.

Phép lai: P. AaBbDd x aaBbDd, cho số kiểu gen, kiểu hình ở F1

a)

A. 18 kiểu gen, 18 kiểu hình.

b)

B. 18 kiểu gen, 8 kiểu hình.

c)

C. 8 kiểu gen, 18 kiểu hình.

d)

D. 8 kiểu gen, 18 kiểu hình

13.

Câu 13. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbCcDdHh x AaBbCcDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

a)

A. 135/1024

b)

B. 270/1024

c)

C. 36/1024

d)

D. 32/1024

14.

Câu 14. Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập là

a)

A. Cho thấy sự sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.

b)

B. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống.

c)

C. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.

d)

D. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.

15.

Câu 15. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn. Số kiểu hình và kiểu gen ở thế hệ sau là bao nhiêu?

a)

A. 4 kiểu hình : 8 kiểu gen

b)

B. 4 kiểu hình : 12 kiểu gen

c)

C. 8 kiểu hình : 12 kiểu gen

d)

D. 8 kiểu hình : 8 kiểu gen

16.

Câu 16. Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.Cho 1 cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2 , Xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con là bao nhiêu ?

a)

A. 0,31146

b)

B. 0,177978

c)

C. 0,07786

d)

D. 0,03664

17.

Câu 17. Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về

a)

A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)n

b)

B. sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân

c)

C. sự phân li độc lập của các cặp tính trạng

d)

D. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

18.

Câu 18. Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về

a)

A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)n

b)

B. sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân

c)

C. sự phân li độc lập của các cặp tính trạng

d)

D. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

19.

Câu 19. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho giao phấn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ của F1.

Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2

a)

A. 2/9.

b)

B. 1/9.

c)

C. 8/9.

d)

D. 4/9.

20.

Câu 20. Với 3 cặp gen phân li độc lập; trội và lặn hoàn toàn.

Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau

a)

A. 4 kiểu hình; 8 kiểu gen.

b)

B. 8 kiểu hình; 12 kiểu gen.

c)

C. 4 kiểu hình; 12 kiểu gen.

d)

D. 8 kiểu hình; 8 kiểu gen.

21.

Câu 21. Các gen phân li độc lập, số kiểu gen dị hợp tạo nên từ phép lai AaBbDdEE x AabbDdEe là:

a)

A. 26

b)

B. 32

c)

C. 18

d)

D. 24

22.

Câu 22. Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội lặn hoàn toàn. Ở đời F1 của phép lai AaBBDd x AaBbdd, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ

a)

A. 25%.

b)

B. 37.5%.

c)

C. 12,5%.

d)

D. 18,75%.

23.

Câu 23. Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định một tính trạng. Thực hiện phép lai:

P: (mẹ) AaBbCcDd x (bố) AabbCcDd

Tỉ lệ phân li ở F1 của kiểu hình giống mẹ ?

A. B. C. D.Câu 23. Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định một tính trạng. Thực hiện phép lai:


P: (mẹ) AaBbCcDd x (bố) AabbCcDd

Tỉ lệ phân li ở F1 của kiểu hình giống mẹ ?

a)

A. 27/128

b)

B. 29/128

c)

C. 9/128

d)

D. 15/128

24.

Câu 24. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

a)

A. 27/128.

b)

B. 9/256.

c)

C. 9/64.

d)

D. 9/128.

25.

Câu 25. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ :

a)

A. 27/64.

b)

B. 7/128.

c)

C. 9/128.

d)

D. 27/256.

26.

Câu 26: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

A. 1, 2, 3, 4

b)

B. 2, 3, 4, 1

c)

C. 3, 2, 4, 1

d)

D. 2, 1, 3, 4

27.

Câu 27: Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Menđen?

a)

A. Sự phân chia của nhiễm sắc thể.

b)

B. Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể.

c)

C. Sự tiếp hợp và bắt chéo nhiễm sắc thể.

d)

D. Sự phân chia tâm động ở kì sau.

28.

Câu 28: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

A. Cho F1 lai phân tích.

b)

B. Cho F2 tự thụ phấn.

c)

C. Cho F1 giao phấn với nhau.

d)

D. Cho F1 tự thụ phấn.

29.

Câu 29: Cặp alen là

a)

A. hai alen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

b)

B. hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

c)

C. hai gen khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

d)

D. hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

30.

Câu 30: Bản chất quy luật phân li của Menđen là

a)

A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

c)

C. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

31.

Câu 31: Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là do

a)

A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

B. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

c)

C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

D. sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

32.

Câu 32: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

C. có sự phân ly theo tỉ lệ 100% trội

d)

D. có sự phân ly theo tỉ lệ 9 trội: 7 lặn.

33.

Câu 33: Trong phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen: ♂AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là

a)

A. 1/32.

b)

B. 9/128.

c)

C. 9/64.

d)

D. 1/10.

34.

Câu 34: Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

A. lai phân tích.

b)

B. lai khác dòng.

c)

C. lai thuận-nghịch

d)

D. lai cải tiến.

35.

Câu 35: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?

a)

A. AaBB x aaBb.

b)

B. Aabb x AaBB.

c)

C. AaBb x Aabb.

d)

D. AaBb x AaBb

36.

Câu 36: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là

a)

A. 3.

b)

B. 8.

c)

C. 1.

d)

D. 6.

37.

Câu 37: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

a)

A. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

b)

B. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

c)

C. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.

d)

D. mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

38.

Câu 38: Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

A. tính trạng ưu việt.

b)

B. tính trạng trung gian.

c)

C. tính trạng trội.

d)

D. tính trạng lặn

39.

Câu 39: Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:

a)

A. bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

b)

B. số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

c)

C. tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.

d)

D. tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.

40.

Câu 40: Điều không thuộc về bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?

a)

A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

b)

B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.

c)

C. Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

d)

D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.

41.

Câu 41: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

B. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

c)

C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

D. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

42.

Câu 42: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài F2 khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

A. 1/4.

b)

B. 1/3.

c)

C. 3/4.

d)

D. 2/3.

43.

Câu 43: Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là

a)

A. 4.

b)

B. 3.

c)

C. 2.

d)

D. 6.

44.

Câu 44: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

A. AA x Aa.

b)

B. Aa x Aa.

c)

C. Aa x aa.

d)

D. AA x aa.

45.

Câu 45: để xác định cơ thể mang kiểu hình trội là đồng hợp hay dị hợp người ta dùng phương pháp

a)

A. lai phân tích

b)

B. phân tích cơ thể lai

c)

C. lai thuận nghịch

d)

D. lai khác dòng

46.

Câu 46: Cho P: AaBbDdEe x AaBbddEe thì tỉ lệ kiểu gen AaBbDdEe ở F1

a)

A. 2/128.

b)

B. 4/128.

c)

C. 8/128.

d)

D. 16/128.

47.

Câu 47: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất là

a)

A. aaBb × Aabb.

b)

B. AaBb × aabb.

c)

C. Aabb × AaBB.

d)

D. AaBb × AABb.

48.

Câu 48: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, đời lai F2 thu được

a)

A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng

b)

B. 100% quả đỏ

c)

C. 1 quả đỏ : 1 qủa vàng

d)

D. 9 quả đỏ : 7 quả vàng.

49.

Câu 49: Một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

a)

A. 4.

b)

B. 8.

c)

C. 2.

d)

D. 16.

50.

Câu 50: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

A. AA x Aa.

b)

B. Aa x aa.

c)

C. Aa x Aa.

d)

D. AA x aa.