NEW
Font size
WorksheetsBài tập Chương1: Sự điện li_2(45)
Total questions: 45
Worksheet time: 45mins
Chất nào dưới đây trong dung dịch là chất điện li yếu?
CH3COOH.
NaOH
CH3OH.
MgSO4.
Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh?
HBr, Na2S, Zn(OH)2, Na2CO3.
HNO3, H2SO4, Ba(OH)2, K2CO3.
Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl.
H2SO4, NaOH, H3PO4, HF.
Nồng độ mol của anion trong dung dịch Al(NO3)3 0,150M là
0,05M.
0,15M.
0,45M.
0,30M.
Số cation có trong dung dịch chứa đồng thời NaHSO4 và K2SO4 là (bỏ qua sự phân li của nước)
2.
3.
4.
5.
Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
Zn(OH)2.
Fe(OH)3.
Mg(OH)2.
Ba(OH)2.
Cho các hiđroxit sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Cr(OH)2. Số hiđroxit có tính lưỡng tính là
3.
4.
5.
6.
Cho 0,5 mol dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 0,15 mol AlCl3. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tạo ra là
3,90 gam.
11,70 gam.
5,85 gam.
7,80 gam.
Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
3.
4.
5.
6.
Dung dịch của chất nào dưới đây có môi trường axit?
NH4NO3.
Na2CO3.
KOH
K2SO4.
Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
Zn(OH)2, ZnO, Fe2O3.
Na2SO4, HNO3, Al2O3.
Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3.
NaHS, Al2O3, Mg(OH)2.
Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Ca2+, Cl-, Na+, CO32-.
K+, Ba2+, OH-, Cl-.
Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+.
Na+, OH-, HCO3-, K+.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
CH3COOH + KOH.
CaCO3 + HNO3.
MgSO4 + CuCl2.
FeCl3 + KOH.
Một dung dịch chứa a mol K+; 0,15 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3- và 0,4 mol Cl-. Giá trị của a là
0,15.
0,35.
0,30
0,25.
Dung dịch X gồm 0,2 mol K+, 0,2 mol Fe2+, 0,1 mol Na+, 0,2 mol Cl– và a mol SO42–. Cô cạn dung dịch X trong điều kiện không có oxi thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
52,4.
54,2.
76,4.
46,7.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HNO3 (3), NaNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là
(3), (2), (4), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
Để trung hòa 50 ml dung dịch H2SO4 0,2M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là
0,2.
0,4.
0,6.
0,8.
Dung dịch HNO3 0,001M có pH bằng
3.
2.
1.
4.
Dung dịch Ba(OH)2 0,05M có pH bằng
1.
2.
12.
13.
Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là
0,12.
0,10.
0,14.
0,08.
Pha loãng dung dịch 1 lít NaOH có pH = 13 bằng V lít nước để được dung dịch mới có pH = 11. Giá trị của V là
100.
10.
99.
9.
Hòa tan 6,72 lít khí HCl (đktc) vào nước được 30 lít dung dịch X. Giá trị pH của X là
0,3
3
2
1
Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Giá trị pH của dung dịch thu được là
10
12
11
13
Dung dịch X gồm H2SO4 0,1M và HCl 0,1M. Để trung hòa 200 ml X cần V lít dung dịch Y gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,1M. Giá trị của V là
0,2
0,25
0,3
0,35
Trộn 150 ml dung dịch Na2CO3 1M và K2CO3 1M với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là
2,80 lít.
6,72 lít.
3,36 lít.
5,6 lít.
Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
KOH.
HCl
KNO3.
BaCl2
Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch?
Na+, Cl- , S2-, Cu2+.
K+, OH-, Ba2+, HCO3-
Ag+, Ba2+, NO3-, OH-.
HSO4- , NH4+, Na+, NO3-.
Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là:
AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3
AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4.
Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3.
Phương trình ion: Ca2+ + CO3 2- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
(1) CaCl2 + Na2CO3;
(2) Ca(OH)2 + CO2;
3) Ca(HCO3)2 + NaOH;
(4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3.
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3-. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là
2a + 2b = c - d.
a + b = c + d.
2a + 2b = c + d.
a + b = 2c + 2d.
Cho dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, NO3-. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).
- Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch X là:
5,50 gam.
8,52 gam.
4,26 gam.
11,0 gam.
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
HCl.
K3PO4.
KBr.
HNO3
Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion
NH4+, Na+, K+.
Cu2+, Mg2+, Al3+.
Fe2+, Zn2+, Al3+
Fe3+, HSO4-.
Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch?
Na+, Cl- , S2-, Cu2+.
K+, OH-, Ba2+, HCO3-
Ag+, Ba2+, NO3-, OH-.
HSO4- , NH4+, Na+, NO3-.
Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Na+, Mg2+, NO3-, SO42-.
Ba2+, Al3+, Cl–, SO4-2.
Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl–
K+, NH4+, Cl–, PO43-.
Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là:
AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3
AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4.
Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3.
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.
xuất hiện kết tủa màu xanh.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.
Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3 ?
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4
Fe2(SO4)3 + KI
Fe(NO3)3 + Fe
Fe(NO3)3 + KOH
chất nào dưới đây là kết tủa
AgCl
BaSO4
Cu(OH)2
tất cả đều đúng
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
K2O và H2O
dung dịch NaOH và Al2O3
Na và dung dịch KCl
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2
(3) Na2SO4 + BaCl2
(4) H2SO4 + BaSO3
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
Các phản ứng đều có cùng 1 phương trình ion rút gọn là:
(1), (2), (3), (6)
(1), (3), (5), (6)
(2), (3), (4), (6)
(3), (4), (5), (6)
Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là
0,1 và 0,35
0,3 và 0,2
0,2 và 0,3
0,4 và 0,2
Khi bị đau dạ dày do thừa axit, người ta thường uống thuốc muối để giảm hàm lượng axit trong dạ dày. Thành phần chính của thuốc muối là
NaCl
NaI
NaHCO3
Na2CO3
Cho dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, NO3-. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).
- Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch X là:
5,50 gam.
8,52 gam.
4,26 gam.
11,0 gam.
Cho các phản ứng :
(1) Na2CO3(dd)+BaCl2(dd) "
(2) (NH4)2CO3(dd)+Ba(NO3)2(dd) "
(3) Ba(HCO3)2(dd)+K2CO3(dd) "
(4) BaCl2(dd)+MgCO3(r) "
Những phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn?
(1), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2).
(1), (2), (3), (4).
: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
1,59.
1,17.
1,71.
1,95.
