Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phong trào giải phóng dân tộc ( sau CTTG II đến nay)

Total questions: 40

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào giành độc lập sớm nhất ở châu Phi?

a)

An-giê-ri.

b)

Ai Cập.

c)

Ghi-nê.

d)

Tuy-ni-di.

2.

Vì sao năm 1960 được gọi là "năm châu Phi"?

a)

Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy”.

b)

Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.

c)

Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

d)

Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.

3.

Cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân tồn tại ở châu Phi dưới hình thức nào?

a)

Chế độ phát xít.

b)

Chế độ thực dân kiểu mới.

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai.

d)

Chế độ thực dân kiểu cũ.

4.

Ý nào dưới đây là thời cơ thuận lợi để các nước Đông Nam Á tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cuối năm 1945?

a)

Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âu tiêu diệt quân đội phát xít Đức.

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Cuộc đấu tranh giành chính quyền của nhân dân các nước châu Phi và Mĩ La-tinh đạt nhiều thắng lợi.

d)

Liên Xô viện trợ, giúp đỡ cuộc đấu tranh giành chính quyền của các nước Đông Nam Á.

5.

Phong trào đấutranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao nhằm lật đổ ách thống trị của

a)

Phát xít Nhật.

b)

thực dân Tây Ban Nha.

c)

phát xít I-ta-li-a.

d)

thực dân Bồ Đào Nha.

6.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) tập trung chủ yếu ở ba nước nào?

a)

Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi.

b)

Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Ăng-gô-la.

c)

Cộng hòa Nam Phi, Ăng- gô-la, Mô-dăm-bích.

d)

Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao.

7.

Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Cộng hòa Nam Phi chính thức bị xóa bỏ ở vào năm nào?

a)

Năm 1991

b)

Năm 1992

c)

Năm 1993

d)

Năm 1994

8.

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân cơ bản đã bị sụp đổ vào thời gian nào?

a)

Giữa những năm 50 của TK XX.

b)

Giữa những năm 60 của TK XX.

c)

Giữa những năm 70 của TK XX.

d)

Giữa những năm 90 của TK XX.

9.

Tinh hinh Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khó khăn

b)

Tổn thất nặng nề của chiến tranh

c)

Nhiều người chết do chiến tranh

d)

Bị Đế quốc bao vây

10.

Hội đồng tương trợ kinh tế SEV được thành lập vào thời gian nào?

a)

8.1.1948

b)

8.1.1949

c)

8.1.1950

d)

8.1.1947

11.

Nơi khởi đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh?

a)

Khu vực Đông Nam Á

b)

Khu vực Bắc Phi

c)

Khu vực Nam Á

d)

Khu vực Mĩ La Tinh

12.

Vác-sa-va (5/1955) mang tính chất phòng thủ về ..................................

a)

Quân sự và chính trị

b)

Quân sự và kinh tế

c)

Kinh tế và chính trị

13.

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ diễn ra vào năm nào?

a)

1973

b)

1974

c)

1972

d)

1969

14.

M.Goóc-ba-chốp lên nắm chính quyền vào thời gian nào?

a)

3/1985

b)

4/1985

c)

7/1985

d)

12/1985

15.

Đảo chính lật đổ M.Goóc-ba-chốp bắt đầu vào thời gian nào?

a)

17/8/1991

b)

19/8/1991

c)

21/8/1991

d)

25/8/1991

16.

Khối quân sự SEATO thành lập vào thời gian nào?

a)

5/1955

b)

7/1948

c)

9/1954

d)

8/1976

17.

Việt Nam tham gia ASEAN thời gian nào?

a)

1/1984

b)

1997

c)

7/1995

d)

4/1999

18.

Chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG thứ II là đề ra chiến lược nào?

a)

Chiến lược phản động

b)

Chiến lược toàn cầu

c)

Chiến lược hồi phục

d)

Chiến lược bùng nổ chiến tranh

19.

Tình trạng của Nhật Bản sau CTTG thứ II là?

a)

Là nước thắng trận,thu lợi nhuận từ chiến tranh

b)

Là nước bại trận,thu lợi nhuận từ chiến tranh

c)

Là nước bại trận,mất hết thuộc địa,bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

d)

Là nước thắng trận,nhưng bị tàn phá nặng nề

20.

Từ 1991,Mĩ có tham vọng xác lập trật tự thế giới như thế nào?

a)

Hai cực

b)

Ba cực

c)

Đa cực

d)

Đơn cực

21.

Sự kiện nào được ví như "Luồng không khí mới" của Nhật Bản sau chiến tranh?

a)

Mĩ đánh Triều Tiên

b)

Mĩ đánh Việt Nam

c)

Cải cách dân chủ

22.

Từ những năm 60s,Nhật Bản phát triển như thế nào?

a)

"Nhanh chóng"

b)

"Kinh khủng"

c)

"Thần kì"

d)

"Kì diệu"

23.

Yếu tố quan trọng nhất để Nhật phát triển thần kì như vậy là ?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quốc phòng

d)

Con người

24.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của
a)
các nước đế quốc châu Âu.
b)
các nước đế quốc châu Mĩ.
c)
các nước đế quốc Âu – Mĩ.
d)
phát xít Nhật.
25.
Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
a)
Việt Nam, Inđônêxia, Lào.
b)
Thái Lan. Việt Nam, Lào.
c)
Việt Nam, Lào, Campuchia.
d)
Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
26.
Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là
a)
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
b)
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
c)
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
d)
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
27.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
a)
Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập.
b)
Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
c)
Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả.
d)
Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.
28.

Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương trong thời kỳ chiến tranh lạnh

a)

hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.

b)

chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.

c)

giúp đỡ ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mĩ.

d)

đối đầu căng thẳng trong sự chi phối của trật tự hai cực.

29.
Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).
b)
Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).
c)
Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).
d)
Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).
30.
Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
trở thành các quốc gia độc lập.
b)
trở thành khu vực năng động và phát triển.
c)
trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
d)
thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực.
31.
Để tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo, Ấn Độ đã
a)
thực hiện biện pháp đẩy mạnh sản xuất ra nhiều máy móc hiện đại trong nông nghiệp.
b)
áp dụng các kĩ thuật canh tác mới trong nông nghiệp.
c)
tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
d)
thực hiện lai tạo nhiều giống lúa mới có năng suất cao.
32.
Từ sau thế chiến thứ hai (1945), phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực
a)
Bắc Phi.
b)
Nam Phi.
c)
Đông Phi.
d)
Tây Phi.
33.
Sự kiện gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la là
a)
Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
b)
Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân.
c)
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri.
d)
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la.
34.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là

a)

Chủ nghĩa A-pác-thai.

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Chủ nghĩa thực dân cũ và mới.

35.
Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?
a)
Chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng.
b)
Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.
c)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là con đẻ của chủ nghĩa thực dân.
d)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân.
36.
Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh cách mạng ở Châu Phi với Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
b)
Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ tranh, Mĩ la tinh là đấu tranh chính trị.
d)
Lãnh đạo cách mạng ở Châu Phi là giai cấp vô sản, ở Mĩ la tinh là giai cấp tư sản dân tộc.
37.
Nước được mệnh danh là “Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh” là
a)
Cuba.
b)
Ac – hen – ti – na.
c)
Braxin.
d)
Mê – hi – cô.
38.
Từ nào chỉ dùng để chỉ phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
“Lục địa bùng cháy”.
b)
“Lục địa mới trỗi dậy”.
c)
“Sân sau của Mĩ”.
d)
“Chàng khổng lồ thức dậy sau giấc ngủ dài”.
39.
Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là ai?
a)
Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới.
b)
Chế độ phân biệt chủng tộc.
c)
Chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
40.

Biến đổi nào sau đây chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?

a)

Hệ thống thuộc địa và tàn dư của chế độ thực dân hoàn toàn bị xóa bỏ.

b)

Sau khi giành độc lập các nước đều tiến lên xây dựng chế độ TBCN.

c)

Các nước đầu tư phát triển kinh tế và trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

d)

Từ những nước thuộc địa, phụ thuộc đã có trên 100 quốc gia giành được độc lập.