NEW
Font size
Worksheetskiểm tra chương 1 vật lí 11
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Hai điện tích điểm q1 = +3 mC và q2 = -3 mC, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 N.
lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
lực hút với độ lớn F = 90 N.
lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Phát biểu nào sau đây về điện môi là không đúng?
Là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của môi trường chân không bằng 1, các môi trường khác nhỏ hơn 1.
Là môi trường không dẫn điện.
Với cùng khoảng cách, lực tương tác giữa hai điện tích trong điện môi nhỏ hơn trong chân không.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tính cường độ điện trường do điện tích Q = 9μC gây ra tại điểm M cách điện tích 30 cm trong chân không.
9.105 V/m.
9.10-13 V/m.
90 V/m.
2,7.109 V/m.
Trong công thức xác định công của lực điện trường A = qEd thì d là
quãng đường điện tích đi được.
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối đường đi.
khoảng cách hình chiếu từ điểm đầu đến điểm cuối đường đi lên đường sức.
độ dài đại số hình chiếu từ điểm đầu đến điểm cuối đường đi lên đường sức, tính theo chiều đường sức.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
–2000 J.
2 mJ.
–2 mJ.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2 V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là:
-2 J
2 J
-0,5 J
0,5 J
Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07 V. Màng tế bào dày 8 nm. Cường độ điện trường trong màng tế bào này là:
8,75.106 V/m
7,75.106 V/m
6,75.106 V/m
5,75.106 V/m
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện dung của tụ
không đổi.
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Có mấy loại điện tích? chúng tương tác với nhau như thế nào?
Có 2 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 3 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 2 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Có 4 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau , khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
đẩy nhau.
hút nhau.
có thể đẩy hoặc hút.
không tương tác.
Hai điện tích điểm khi đặt gần nhau thì chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây đúng?
hai điện tích đều âm.
hai điện tích cùng dương.
hai điện tích trái dấu.
hai điện tích cùng dấu.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
Hai điện tích điểm q2=−2.10−2μC và q2=−2.10−2μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A, B một khoảng bằng a có độ lớn là
2000 V/m
1732 V/m
0,2 V/m
3464 V/m
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Công của lực điện dịch chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Hình dạng quỹ đạo.
Điện lượng của điện tích.
Vị trí điểm đầu quỹ đạo.
Vị trí điểm cuối quỹ đạo.
Tụ điện là hệ thống
2 vật đặt gần nhau.
2 vật dẫn đặt gần nhau.
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
