wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì 1

Total questions: 75

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

“Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

a)

Bút kí

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Tuỳ bút

2.

Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở phương diện nào?

a)

Ngoại hình

b)

Tính cách

c)

Tâm trạng

d)

Hành động

3.

"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên?

a)

Nhân hóa.

b)

So sánh.

c)

Điệp ngữ.

d)

Ẩn dụ

4.

Trong truyện ngắn “Tôi đi học”, dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” được thể hiện qua các ý:

1. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại nao nức, rộn rã, xốn xang.

2. Mẹ âu yếm nắm tay dẫn đến trường.

3. Cảm thấy con đường đến trường tự nhiên thấy lạ, cảnh vật nhiều thay đổi.

4. Cảm thấy sân trường rộng hơn, ngôi trường rộng hơn.

5. Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với người bạn ngồi bên cạnh.

Hãy sắp xếp các ý trên theo trình tự của truyện ngắn “Tôi đi học”?

a)

1, 2, 3, 4, 5

b)

1, 2, 5, 4, 3

c)

1, 2, 4, 3, 5

d)

1, 3, 4, 2, 5

5.

Tác giả văn bản "Tôi đi học" là ai

a)

Ngô Tất Tố

b)

Nguyên Hồng

c)

Thanh Tịnh

d)

Nam Cao

6.

Truyện ngắn "Tôi đi học" được in trong tập truyện nào ?

a)

Quê mẹ

b)

Những ngày thơ ấu

c)

Đất rừng phương Nam

d)

Tắt đèn

7.

Khi nhìn thấy mấy cậu đi đằng trước ôm rất nhiều sách vở kèm theo bút thước, nhân vật "tôi" đã có biểu hiện gì ?

a)

Ghen tị

b)

Thấy ghét những người đó vì họ hơn mình

c)

Không thèm quan tâm

d)

Muốn thử sức vì nghĩ "chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước"

8.

Các phương thức biểu đạt được tác giả Thanh Tịnh sử dụng trong văn bản "Tôi đi học”?

a)

Tự sự và miêu tả

b)

Miêu tả và biểu cảm

c)

Biểu cảm và tự sự

d)

Tự sự, miêu tả và biểu cảm

9.

Chất thơ trong sáng, nhẹ nhàng và rung động và thấm thía của truyện "Tôi đi học" được thể hiện qua phương thức biểu đạt nào?

a)

Biểu cảm.

b)

Tự sự.

c)

Thuyết minh.

d)

Miêu tả.

10.

Dòng nào không nói về nội dung của văn bản Tôi đi học?

a)

Tình yêu thiên nhiên của tuổi thơ.

b)

Tình cảm yêu thương, ân cần của người lớn đối với trẻ thơ.

c)

Lễ khai giảng ở một trường nông thôn miền Trung.

d)

Ghi lại những cảm giác trong sáng của một học trò trong những ngày đầu đi học.

11.

Câu 1: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” nằm trong tác phẩm nào của nhà văn Nguyên Hồng?

a)

A. Bỉ vỏ.

b)

B. Cửa biển.

c)

C. Núi rừng Yên Thế.

d)

D. Những ngày thơ ấu.

12.

Câu 2: Tác phẩm “Những ngày thơ ấu” được viết theo thể loại nào?

a)

A. Nhật kí.

b)

B. Hồi kí.

c)

C. Kí sự.

d)

D. Tiểu thuyết.

13.

Câu 7: “Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp vào đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi cảm thấy những cảm giác ấm áp đã mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt”. Đoạn văn trên diễn tả tâm trạng gì của bé Hồng?

a)

A. Niềm sung sướng, hạnh phúc tột cùng, cảm giác yêu thương trìu mến của đứa con gặp lại mẹ sau một năm xa cách.

b)

B. Cảm giác của một giác ngủ ngon trên một chặng đường dài.

c)

C. Cảm giác không thể thiếu tình thương của mẹ.

d)

D. Cảm giác sự mềm mại từ đôi tay của mẹ.

14.

Câu 8: “Giá như những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi đã quyết vồ ngay lây mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”. Câu văn trên có nội dung gì?

a)

A. So sánh những cổ tục như những vật gần gũi hằng ngày.

b)

B. Thể hiện sự căm giận của bé Hồng đối với những cổ tục phong kiến đã đọa đày mẹ của mình.

c)

C. Thể hiện sự đồng tình của bế Hồng trước những tập tục như thế.

d)

D. Thể hiện sự đồng tình của bé Hồng trước những lời nói của người cô về mẹ mình.

15.

Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc chương mấy của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”?

a)

Chương III

b)

Chương IV

c)

Chương V

d)

Chương VII

16.

Văn bản : “Trong lòng mẹ” có sự kết hợp các phương thức biểu đạt nào dưới đây?

a)

Tự sự

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Biểu cảm

17.

Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.

b)

Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.

c)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.

d)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.

18.

Vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

a)

Do chị Dậu là người nông dân khổ nhất.

b)

Vì chị là người phụ nữ mạnh mẽ nhất, dám phản kháng lại thế lực cường quyền

c)

Vì chị là người phụ nữ chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

d)

Vì chị luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dâ phong kiến.

19.

Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

a)

Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật.

b)

Để cho nhân vật tự bộc lộc qua hành vi, giọng nói và điệu bộ của mình.

c)

Để cho nhân vật này đánh giá về nhân vật kia.

d)

Tất cả đều đúng

20.

Câu trả lời của chị Dậu khi nghe anh Dậu khuyên can: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được” nói lên thái độ gì của chị?

a)

Thái độ bất cần

b)

Thái độ không chịu khuất phục

c)

Thái độ kiêu căng

d)

Thái độ bực tức

21.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời. (1)

b)

Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức. (2)

c)

Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ. (3)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

22.

Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

a)

Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật.

b)

Để cho nhân vật tự bộc lộc qua hành vi, giọng nói và điệu bộ của mình.

c)

Để cho nhân vật này đánh giá về nhân vật kia.

d)

Tất cả đều đúng

23.

Ý nào sau đây không nói lên nguyên nhân tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích?

a)

Lòng căm hờn bọn tay sai vô độ.

b)

Tình thương chồng con vô bờ bến.

c)

Muốn ra oai với bọn người nhà lí trưởng.

d)

Ý thức được sự " cùng đường của mình"

24.

"Tắt đèn" của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào

a)

Bút kí.

b)

Truyện ngắn.

c)

Tiểu thuyết.

d)

Truyện vừa.

25.

Đọan trích Tức nước vỡ bờ được trích từ chương thứ bao nhiêu của tác phẩm “Tắt đèn”?

a)

Chương VIII

b)

Chương VII

c)

Chương XVIII

d)

Chương XVII

26.

Tên thật của nhà văn Ngô Tất Tố là gì?

a)

A. Ngô Tất Tố

b)

B. Ngô Văn Tố

c)

C. Ngô Công Tố

d)

D. Ngô Lộc Hà

27.

Câu văn nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối với tên cai lệ?

a)

A. Chị Dậu vẫn thiết tha.

b)

B. Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại.

c)

C. Chị Dậu run run.

d)

D. Chị Dậu nghiến hai hàm răng.

28.

Văn bản Tức nước vỡ bờ được trích từ tác phẩm nào của Ngô Tất Tố?

a)

A. Việt làng

b)

B. Lều chõng

c)

C. Tắt đèn

d)

D. Tập án cái đình

29.

Chị Dậu đã xưng hô như thế nào khi tên cai lệ cố tính bắt chồng chị dù chị đã van xin tha thiết?

a)

Cháu - ông

b)

Tôi - ông

c)

Bà - mày

30.

Em hiểu như thế nào về nhan đề "Tức nước vỡ bờ"?

(a)  

31.

Chị Dậu bán gánh khoai, đàn chó, thậm chí bán cả cái Tí (đứa con gái đầu lòng 7 tuổi) để làm gì?

a)

Mua thịt, cá

b)

Mua quần áo mới

c)

Mua gạo

d)

Đóng sưu

32.

Trong cuộc đương đầu với cai lệ và người nhà lí trưởng, chị Dậu đã thay đổi cách xưng hô như thế nào?

a)

1. Tôi - ông

2. Cháu - mày

3. Bà - ông

b)

1. Tôi - ông

2. Cháu - ông

3. Bà - mày

c)

1. Cháu - ông

2. Tôi - ông

3. Bà - mày

d)

1. Cháu - ông

2. Tôi - mày

3. Bà - ông

33.

Những ý nào dưới đây nói đúng về tính cách của cai lệ và người nhà lí trưởng?

a)

Hung hăng, sẵn sàng gây tội ác mà không hề chùn tay.

b)

Có tính cách hung bạo như dã thú.

c)

Hiền lành, nói năng nhỏ nhẹ.

d)

Có những lời lẽ, cử chỉ đểu cáng và phũ phàng đến rợn người.

34.

Truyện ngắn Lão Hạc đã được nhà văn Nam Cao sáng tác theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Hồi kí

d)

Truyện dài

35.

Nội dung chính của tác phẩm Lão Hạc viết về vấn đề gì?

a)

Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và những phẩm chất quý báu tiềm tàng của họ.

b)

Cuộc sống thiếu thốn, nghèo khổ đến cùng cực của người nông dân.

c)

Tình cảm cảm động của con người đối với con vật trong hoàn cảnh cuộc sống khó khăn.

d)

Tình cảm của người cha luôn quan tâm và thương yêu con hết mực.

36.

Truyện ngắn "Lão Hạc" đăng báo lần đầu năm

a)

1939

b)

1941

c)

1943

d)

1945

37.

Truyện sử dụng ngôi kể nào? Ai là người kể?

a)

Ngôi 1 (ông giáo)

b)

Ngôi 1 (lão Hạc)

c)

Ngôi 3 (người kể giấu mình)

d)

Ngôi 1 (Binh Tư)

38.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

39.

Các sự việc chính xoay quanh nhân vật lão Hạc được sắp xếp theo trình tự:

a)

Tình cảnh lão Hạc-> nhờ cậy ông giáo->lão Hạc bán chó->cuộc sống sau khi bán chó -> tự kết liễu bằng bả chó.

b)

Tình cảnh lão Hạc-> lão Hạc bán chó->nhờ cậy ông giáo-> cuộc sống sau khi bán chó-> tự kết liễu bằng bả chó.

c)

Lão Hạc bán chó-> nhờ cậy ông giáo -> cuộc sống sau khi bán chó -> tình cảnh lão Hạc -> tự kết liễu bằng bả chó.

d)

Lão Hạc bán chó ->cuộc sống sau khi bán chó->tình cảnh lão Hạc lão Hạc->nhờ cậy ông giáo -> tự kết liễu bằng bả chó.

40.

Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán chó:

a)

Buồn, đau đớn, ân hận

b)

Đau đớn, xót xa, ân hận

c)

Đau đớn, day dứt lương tâm

d)

Đau đớn, xót xa, day dứt ân hận

41.

Lão Hạc nhờ cậy ông giáo mấy việc:

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

42.

Việc nhờ cậy ông giáo cho thấy lão Hạc là người:

a)

A.Lòng thương con sâu sắc, giàu đức hi sinh.

b)

B. Chu đáo, cẩn thận.

c)

C.Chu đáo, lo xa, lòng tự trọng cao, thương con sâu sắc, giàu đức hi sinh.

d)

D.Cả ý A và B

43.

Cách giải thoát của lão Hạc:

a)

Xin bả chó của Binh Tư

b)

Nhờ cậy ông giáo

c)

Tự kết liễu bằng bả chó

d)

Bán cậu Vàng

44.

Ông giáo có vai trò như nào trong câu chuyện?

a)

Là trí thức nghèo, là người chứng kiến, tham gia và kể lại câu chuyện

b)

Là người chứng kiến, tham gia vào câu chuyện và kể lại câu chuyện

c)

Là trí thức nghèo, kể lại chuyện, là người hàng xóm thân thiết của lão Hạc.

d)

Là người hàng xóm, gần gũi thân thiết với lão Hạc

45.

Em hiểu suy nghĩ này của ông giáo là như thế nào? "Chao ôi! Đối vơi những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương. Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi! Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất"

a)

Cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn họ bằng lòng đồng cảm bằng đôi mắt của tình thương.

b)

Khi đánh giá con người phải biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông

c)

Cần quan sát, đánh giá con người một cách toàn diện để hiểu đúng và cảm thông

d)

Khi đánh giá người khác cần đặt mình vào họ để nhìn nhận, thấu hiểu và cảm thông.

46.

Theo ông giáo "cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác" là như thế nào?

a)

A. Không có gì có thể hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như lão Hạc để ta có quyền hi vọng và tin tưởng ở con người.

b)

B.Người tốt như lão Hạc mà phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát thật đáng buồn biết bao.

c)

C.Buồn vì cái nghèo khiến cho con người trở nên tha hóa.

d)

D. Cả ý A và B

e)

E. Cả ý A, B, C

47.

Móm mém là từ tượng thanh

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Qua câu chuyện có nhận xét gì về nhân vật lão Hạc?

a)

Là một nông dân nghèo, bất hạnh

b)

Là người cha thương con, vị tha nhân hậu, giàu đức hi sinh, có lòng tự trọng.

c)

Là điển hình của người nông dân.

d)

Là người nông dân nghèo, hiền lành, chất phác, có lòng tự trọng.

49.

Nhân vật ông giáo để lại ấn tượng gì trong lòng người đọc?

a)

Là trí thức nghèo, hiểu đời, hiểu người.

b)

Là người có lòng nhân ái, trân trọng mọi người.

c)

Là người giàu lòng nhân ái, vị tha, biết cảm thông,trân trọng mọi người.

d)

Là trí thức nghèo, giàu lòng nhân ái, biết cảm thông trân trọng mọi người.

50.

Nghệ thuật nổi bật của truyện "Lão Hạc" là:

a)

Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, giàu sức biểu cảm

b)

Kể chuyện, miểu tả tâm lí nhân vật tinh tế, giọng điệu đa dạng, linh hoạt

c)

Kể chuyện tự nhiên, chân thực, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, xây dựng tình huống bất ngờ, ngôn ngữ cô đọng, linh hoạt

d)

Lối kể tự nhiên, ngôn ngữ phong phú, tình tiết hấp dẫn lôi cuốn người đọc.

51.

Tác phẩm Lão Hạc đã được nhà văn sáng tác theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Hồi kí

d)

Truyện dài

52.

Tâm trạng sau khi bán chó của lão Hạc được khắc họa qua điệu bộ như thế nào?

a)

Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu. Hu hu khóc.

b)

Mắt: ầng ậng nước. Mặt: co rúm lại

c)

Đầu: nghoẹo về một bên. Miệng: móm mém, mếu như con nít.

d)

Cả ba đáp án trên

53.

Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của lão Hạc?

a)

Nghèo

b)

Thương con

c)

Lòng tự trọng

d)

Thương cậu Vàng

54.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

a)

Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân.

b)

Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng.

c)

Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

55.

Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?

a)

Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.

b)

Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con.

c)

Để lấy tiền gửi cho con.

d)

Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.

56.

Nhận định đúng nhất về truyện ?

a)

Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm vào đêm giao thừa

b)

Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khó

c)

Gián tiếp nói lên bộ mặt xã hội nơi cô bé bán diêm sông là một cõi đời không có tình người

d)

Tất cả đều đúng

57.

Các chi tiết: "chui rúc trong một xó tối tăm", "luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa", "em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm...nhất định là cha em sẽ đánh em", "bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu" cho ta biết những điều gì về cô bé bán diêm?

a)

Cô có một hoàn cảnh nghèo khổ.

b)

Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập.

c)

Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm.

d)

Cả A, B, C đều đúng

58.

Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

a)

Em mơ về một mái ấm gia đình.

b)

Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa.

c)

Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm.

d)

Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

59.

“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé "nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em". Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế".Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?

a)

Khao khát tình thương của bà trao cho.

b)

Muốn được trường sinh bất tử.

c)

Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối "chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ nào".

d)

Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà.

60.

Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?

a)

Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời.

b)

Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.

c)

Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm

d)

Cả A, B, C đều đúng.

61.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?

a)

Khi bà nội em hiện ra.

b)

Khi trời sắp sáng.

c)

Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng.

d)

Khi các que diêm tắt.

62.

Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng; chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xóa, gió bấc vi vu và mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.

(Cô bé bán diêm)

Dòng nào đúng nhất chủ đề của đoạn văn trên

a)

Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng

b)

Chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt

c)

Mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.

d)

chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả.

63.

Tác giả của truyện ngắn "Cô bé bán diêm" là ai?

a)

Ai-ma-tốp

b)

Xéc-van-tét

c)

An-đéc-xen

d)

Nam Cao

64.

Điều nào sau đây không đúng về gia cảnh của cô bé bán diêm?

a)

Gia đình sa sút,gia sản tiêu tan, phải rời khỏi chỗ ở đẹp đẽ, ấm cúng ngày trước

b)

Cô bé mồ côi mẹ, bà mất và chỉ ở với người cha

c)

Người cha yêu thương cô bé hết lòng

d)

Cô bé đi bán diêm kiếm sống

65.

Để khắc họa rõ nét cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa, tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật so sánh

b)

Nghệ thuật nhân hóa

c)

Nghệ thuật tương phản

d)

Nghệ thuật liên tưởng

66.

Truyện "Cô bé bán diêm" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Cả 3 đều sai

67.

"Cô bé bán diêm" được viết theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Bút kí

c)

Hồi kí

d)

Truyện ngắn

68.

Cô bé bán diêm được tác giả tái hiện trong thời gian nào?

a)

đêm mùa đông

b)

đêm giao thừa

c)

trong 1 lần đi bán diêm

d)

trong giấc mơ

69.

Câu 4: Tác phẩm nào sau đây không phải do An-đéc-xen sáng tác?

a)

A. Cô bé bán diêm

b)

B. Đàn chim thiên nga

c)

C. Con cáo và chùm nho

d)

D. Nàng tiên cá

70.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về gia cảnh của cô bé bán diêm?

a)

Nhà nghèo, mô côi mẹ nhưng sống với người cha yêu thương em hết mực.

b)

Bà là người yêu thương em nhất nhưng bà mới mất, em sống với bố mẹ trong hoàn cảnh nghèo khó.

c)

Nghèo khổ, mồ côi mẹ, bà mới mất nên em sống với người cha nghiện rượu, hay đánh đập em.

d)

Em sống trong hoàn cảnh đủ đầy như bao đứa trẻ khác.

71.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về hoàn cảnh cô bé trong đêm giao thừa?

a)

Đầu trần, một mình chống chịu với cái rét mướt, đói bụng, sợ bố nên không dám về nhà.

b)

Cô bé đã bán gần hết chỗ diêm nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh.

c)

Em ăn mặc ấm áp và đi bán diêm trong đêm giao thừa.

d)

Em ở trong căn nhà ấm cúng với bàn ăn thịnh soạn thơm nức mùi ngỗng quay.

72.

Lần thứ hai quẹt diêm, cô bé đã mộng tưởng đến điều gì?

a)

Bàn ăn thịnh soạn với ngỗng quay thơm nức.

b)

Một lò sửa ấm áp xua đi cái lạnh lẽo đêm đông.

c)

Cây thông no-el trong đêm giao thừa đầm ấm

d)

Hình ảnh người bà hiền từ, ấm áp

73.

Cô bé đã quẹt que diêm để sưởi ấm tất cả bao nhiêu lần?

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

74.

Khi tất cả ngọn lửa vụt tắt, cảnh thực hiện ra trước mắt cô bé như thế nào?

a)

Đói, rét, lạnh lẽo, cô đơn.

b)

Một cuộc sống đủ đầy, ấm áp và được yêu thương

c)

Người bà hiền từ luôn yêu thương em hết mực.

d)

Mọi người xung quanh quan tâm, người bố hiền dịu âu yếm ôm em vào lòng.

75.

Kết thúc câu chuyện, cô bé bán diêm như thế nào? Lựa chọn đáp án đúng nhất.

a)

Cô bé bán diêm đã chết vì giá rét trước sự tiếc thương của mọi người.

b)

Cô bé đã chết vì giá rét nhưng trên môi vẫn nở một nụ cười mãn nguyện.

c)

Cô bé đã chết cùng nụ cười mãn nguyện trước sự thờ ơ, vô cảm của người qua lại.

d)

Cô bé tiếp tục công việc bán diêm thường ngày của mình.