Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÔI TỎA SANG 12

Total questions: 45

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Vùng nội thủy của biển nước ta

a)

nằm ở phía trong đường cơ sở.

b)

nằm liền kề vùng biển quốc tế.

c)

kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

là phần nằm ngầm ở dưới biển

2.

Vùng tiếp giáp lãnh hải của biển nước ta

a)

được xem như bộ phận của đất liền.

b)

ở phía ngoài lãnh hải rộng 12 hải lí

c)

mở rộng không giới hạn dưới biển.

d)

là phần nằm ngầm ở dưới đáy biển.

3.

Vùng lãnh hải của biển nước ta

a)

nằm ngầm dưới biển và lòng đất.

b)

là vùng nước nằm kề với đất liền.

c)

nằm phía bên trong đường cơ sở.

d)

tiếp giáp nội thủy, rộng 12 hải lý.

4.

Lãnh thổ nước ta

a)

có bờ biển dài theo chiều đông-tây.

b)

có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

c)

nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

d)

có biên giới chung với nhiều nước.

5.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

c)

liền kề với các vành đai sinh khoáng.

d)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

6.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

địa hình nhiều đồi núi.

b)

độ ẩm không khí lớn.

c)

sự phân mùa khí hậu.

d)

nhiệt độ trung bình cao.

7.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

b)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

c)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

8.

Vị trí địa lí và hình thể lãnh thổ nước ta đã tạo nên

a)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

b)

sự đa dạng tài nguyên khoáng sản.

c)

sự giàu có của tài nguyên sinh vật.

d)

tính chất nhiệt đới ẩm của tự nhiên.

9.

Nước ta giao lưu dễ dàng với các quốc gia trên thế giới chủ yếu là do

a)

lãnh thổ trải dài từ Bắc vào Nam, tiếp giáp nhiều đại dương lớn.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, nhiều cửa khẩu.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng không, hàng hải quốc tế quan trọng

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến, rìa đông của bán đảo Đông Đương.

10.

Phần đất liền của nước ta

a)

có đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

c)

trải ra rất dài từ tây sang đông.

d)

mở rộng đến hết vùng nội thủy.

11.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu Tây Trang thuộc tỉnh nào?

a)

Lào Cai.

b)

Lai Châu.

c)

Sơn La.

d)

Điện Biên.

12.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp nào ở Đồng bằng sông Cửu Long có cơ cấu ngành đa dạng nhất?

a)

Cà Mau.

b)

Cần Thơ.

c)

TP Hồ Chí Minh.

d)

Biên Hòa.

13.

. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm công nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

Thanh Hóa, Vinh, Huế.

b)

Huế, Đà Nẵng, Bỉm Sơn.

c)

Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Dung Quất.

d)

D. Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Đà Nẵng.

14.

Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 30, tỉnh có GDP bình quân đầu người thấp nhất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

a)

Tây Ninh.

b)

Bình Phước.

c)

TP. HCM.

d)

D. Tiền Giang.

15.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, thứ tự 3 vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng GDP so với cả nước từ thấp lên cao là

a)

Phía Nam, phía Bắc, miền Trung

b)

Miền Trung, phía Bắc, phía Nam.

c)

Miền Trung, phía Nam, phía Bắc

d)

Phía Bắc, miền Trung, phía Nam.

16.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 24, nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị hàng xuất nhập khẩu năm 2007?

a)

Tỉ trọng giá trị nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

b)

Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu ở nước ta rất đa dạng.

c)

Nước ta chủ yếu xuất khẩu máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu.

d)

Nước ta nhập khẩu máy móc, trang thiết bị và hàng tiêu dùng.

17.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu Lệ Thanh thuộc tỉnh nào?

a)

Gia Lai.

b)

Lâm Đồng.

c)

Đăk Lăk.

d)

Kon Tum.

18.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.

b)

thành tạo địa hình caxtơ.

c)

hiện tượng xâm thực.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

19.

Biểu hiện nào sau đây không chứng minh địa hình của nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Tốc độ hòa tan và phá hủy đá vôi diễn ra nhanh, hình thành địa hình Caxtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô.

b)

Quá trình bồi tụ ở hạ lưu sông diễn ra nhanh.

c)

Cường độ phong hóa, xâm thực, bào mòn, rửa trôi trên đất đá, sườn dốc rất lớn.

d)

Địa hình có tính chất già.

20.

Dốc sườn đông, thoải sườn tây là đặc điểm của khu vực địa hình

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Đông Bắc.

21.

Đường cơ sở nước ta được xác định là đường

a)

nối các đảo ven bờ.

b)

nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

c)

cách đều bờ biển 12 hải lý.

d)

tính từ mực nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.

22.

Với hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã

a)

làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất.

b)

làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao địa hình.

c)

tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.

d)

tạo ra sự phân hóa rõ rệt về thiên nhiên từ Đông sang Tây.

23.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất:

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

cận nhiệt đới gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa.

24.

Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới là do:

a)

có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, cửa sông.

b)

nằm trong vùng nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao.

c)

gần ngã tư đường hàng không, hàng hải quốc tế.

d)

nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

26.

Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan ở vùng:

a)

lãnh hải

b)

tiếp giáp lãnh hải

c)

nội thuỷ

d)

đặc quyền kinh tế

27.

Đặc điểm làm cho thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước Tây Á, Đông Phi, Tây Phi là do nước ta:

a)

nằm gần khu vực xích đạo và trung tâm gió mùa châu Á.

b)

nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và tiếp với biển Đông.

c)

nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương gần trung tâm Đông Nam Á.

d)

tiếp giáp với biển Đông rộng lớn và khu vực ôn đới.

28.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta:

a)

sinh vật phong phú đa dạng

b)

đủ các loại khoáng sản chính của khu vực Đông Nam Á.

c)

làm cho văn hóa nước ta có nhiều nét tương đồng với các nước trong khu vực

d)

tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

29.

Thứ tự các vùng biển nước ta tính từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa)

a)

nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

b)

nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hài, vùng đặc quyền kinh tế

c)

nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải

d)

nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải

30.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

31.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

32.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển có diện tích lớn gấp ba lần vùng đất liền.

b)

Thềm lục địa nông, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.

c)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.

d)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.

33.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?

a)

Đường sắt và đường biển.

b)

Đường bộ và đường hàng không.

c)

Đường sắt và đường bộ.

d)

Đường biển và đường hàng không.

34.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

35.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do

a)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

b)

nền khí hậu nhiệt đới.

c)

lãnh thổ trải dài.

d)

tiếp giáp với biển.

36.

Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có hệ thống đê sông và đê biển.

b)

do phù sa các sông lớn tạo nên.

c)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch.

d)

bị thủy triều tác động rất mạnh.

37.

Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vùng đất trong đê được bồi đắp hàng năm.

b)

Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc.

c)

Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ.

d)

Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.

38.

Đặc điểm nào sau đây đúng với Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?

a)

Nằm gần vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng.

b)

Có cồn cát, đầm phá; vùng trũng thấp; đồng bằng.

c)

Có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.

d)

Địa hình thấp, dễ bị thủy triều xâm nhập sâu.

39.

Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do

a)

địa hình thấp, bằng phẳng.

b)

có nhiều vùng trũng rộng lớn.

c)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

d)

biển bao bọc ba phía của đồng bằng.

 

40.

Đặc điểm nồi bật của vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

Cao ở hai đầu thấp trũng ở giữa.

b)

Địa hình cao nhất nước ta

c)

Gồm các khối núi cổ, các cao nguyên ba dan

d)

Gồm 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo

41.

Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là

a)

có quy mô diện tích nhỏ hơn.

b)

không được bồi đắp phù sa hàng năm.

c)

có nhiều vùng trũng rộng lớn.

d)

bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ.

42.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là

a)

bắc - nam.

b)

tây bắc - đông bắc.

c)

tây bắc - đông nam.

d)

tây - đông.

43.

Quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là

a)

A. Trung Quốc.

b)

Campuchia.

c)

Malaixia

d)

Lào.

44.

Được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng

a)

lãnh hải.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

nội thủy.

45.

Đường bờ biển nước ta kéo dài khoảng

a)

2300 km.

b)

3200 km.

c)

3260 km.

d)

2360 km.