NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP BÀI 5 ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
2 nm
11 nm
20 nm
30 nm
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép
Liên kết với prôtêin phi histôn
Liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin phi histôn
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể theo thứ tự là
Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
ADN và prôtêin phi histon.
ADN, ARN và prôtêin histon.
ADN và prôtêin histon.
ADN, ARN và prôtêin phi histon.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.
Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN.
nuclêôxôm.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
cấu trúc siêu xoắn.
sợi ADN.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?
sợi nhiễm sắc.
crômatit ở kì giữa.
sợi siêu xoắn.
nuclêôxôm.
Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng:
chuyển đoạn.
đảo đoạn.
hoán vị gen.
lặp đoạn và mất đoạn.
Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một đoạn của NST bị đứt ra, quay 1800 rồi nối lại gây nên đột biến đảo đoạn NST.
II. Đột biến chuyển đoạn trong cùng một NST làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
III. Ở người, bệnh ung thư máu do đột biến cấu trúc NST gây ra.
IV. Đột biến lặp đoạn làm tăng cường hay giảm bớt cường độ biểu hiện của tính trạng tương ứng.
1
2
3
4
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:
(1). lặp đoạn, (2). thể một nhiễm,
(3). thể tam bội, (4). chuyển đoạn, (5) đảo đoạn,
(6). mất đoạn, (7). thể ba nhiễm,
(8) thể tứ bội, (9). thêm đoạn.
(4), (5), (6), (9).
(1), (4), (5), (6).
(1), (4), (5), (9).
(2), (3), (7), (8).
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
II.Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
III.Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
IV.Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
3
4
2
1
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
II.Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.
III.Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.
IV.Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.
1
2
3
4
Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.
1. Đột biến mất đoạn.
2. Đột biến lặp đoạn.
3. Đột biến gen.
4. Đột biến chuyển đoạn không tương hổ
1, 2.
2, 3.
3, 4.
1,2, 4.
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Đây là dạng đột biến
. mất đoạn NST.
lặp đoạn NST.
chuyển đoạn NST
đảo đoạn NST.
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Đột biến thể ba. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể không. (6) Đột biến thể một.
Trong 6 loại đột biến nói trên, có bao nhiêu loại đột biến không làm thay đổi độ dài của phân tử ADN?
4
2
3
5
Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau:
Dòng 1: ABCDEGHIK. Dòng 2: ABHGICDEK.
Dòng 3: ABHGEDCIK. Dòng 4: AIGHBCDEK.
Nếu từ dòng 1 đã phát sinh đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh đột biến của các dòng nói trên là
(1) → (3) → (2) → (4).
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (4) → (2) → (3).
(1) → (3) → (4) → (2).
Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH
(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST
(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động
(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động
Khi nói về đột biến đảo đoạn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
II. Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
III. Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
IV. Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
1
2
3
4
