Font size
WorksheetsVật Lý 10 Ôn tập Chương I
Total questions: 90
Worksheet time: 2hrs 37mins
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
Đoàn tàu lúc khởi hành.
Đoàn tàu đang qua cầu.
Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu nào cho biết ô tô đang chuyển động?
Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe.
Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.
Bánh xe quay tròn.
Tiếng nổ của động cơ vang lên.
Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hàng hóa, nếu nói rằng:
1. Va li đứng yên so với thành toa.
2. Va li chuyển động so với đầu máy.
3. Va li chuyển động so với đường ray.
thì nhận xét nào ở trên là đúng?
1 và 2.
2 và 3.
1 và 3.
1, 2 và 3.
Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.
Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầutrượt.
Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.
Chọn đáp án đúng.
Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.
Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển động.
Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C:
Đứng yên.
Chạy lùi về phía sau.
Tiến về phía trước.
Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.
Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Trong trường hợp nào dưới đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?
Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Chuyển động của một vật được ném theo phương nằm ngang.
Lúc 8 giờ sáng nay một ô tô đang chạy trên Quốc lộ 1 cách Hà Nội 20 km. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố nào?
Mốc thời gian.
Vật làm mốc.
Chiều dương trên đường đi.
Thước đo và đồng hồ.
Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm ?
Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.
Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
Giọt nước mưa lúc đang rơi.
Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi ?
Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút
Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ xe chạy thì xe đến Vũng Tàu
Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.
Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.
Hệ quy chiếu bao gồm
Vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
Hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.
Vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
Vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Chuyển động biến đổi đều bao gồm: chuyển động thẳng nhanh dần đều và (a)
Sự rơi tự do là sự rơi của một vật dưới tác dụng của
lực
lực đàn hồi
trọng lực
lực ma sát
Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự ....................................... của vật đó so với vật khác theo thời gian.
thay đổi vị trí
thay đổi vận tốc
thay đổi chuyển động
vị trí và vận tốc
Trong chuyển động nhanh da^ˋn đe^ˋu a=tv−v0 là Công thức tính độ lớn của
gia tốc
vận tốc
quãng đường
thời gian
Trong chuyển động nhanh dần đều (CĐNDĐ) thì
a và v0 cùng dấu
a và v0 trái dấu
a<0
v<0
Một đoàn tàu đang chuyển động với v0 = 20m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt v1 = 15m/s. Gia tốc của đoàn tàu là
0,5m/s2
-0,5m/s2
5m/s2
-5m/s2
Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
Một chiếc lá đang rơi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng cho chuyển động rơi tự do?
Gia tốc không đổi
Chuyển động đều
Chiều từ trên xuống
Phương thẳng đứng
Công thức vận tốc của chuyển động rơi tự do
v=s.t
v=tg
v=ts
v = g.t
Một vật rơi tự do từ độ cao 15 m xuống đất, g = 9.8 m/s2 . Thời gian để vật rơi đến đất là 1,75s. Tính vận tốc lúc vừa chạm đất.
5,14m/s
15m/s
17,15m/s
8,57m/s
Công thức chu kì trong chuyển động tròn đều :
t=vs
T=ω2π
T=2π.ω
T=f
Vệ tinh A của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω =2rad/s. Tính chu kì T của vệ tinh.
12,56s
4s
3,14s
4 π
Công thức tính tần số f trong chuyển động tròn đều là:
f=ω2π
f=T1
f=T
f=2π.ω
Vệ tinh A của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với chu kì T = 3,14s. Tính tần số f của vệ tinh.
1Hz
32Hz
3,14Hz
0,32Hz
Chuyển động thẳng đều không có những đặc điểm sau:
Quỹ đạo là một đường thẳng;
Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì;
Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau;
Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.
Chọn công thức sai của rơi tự do.
s=21.g.t
s=21.g.t2
vc=2.g.h
tr=g2h
Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 80 km/h. Bến xe nằm ở đầu đoạn đường và xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3km. Chọn bến xe làm vật mốc, thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào?
x = 3 +80t.
x = ( 80 -3 )t.
x =3 – 80t.
x = 80t.
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạng đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?
a = 0,7 m/s2; v = 38 m/s.
a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s.
a =0,2 m/s2 , v = 8m/s.
a =1,4 m/s2, v = 66m/s.
Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6m/s. Quãng đường s mà ôtô đã đi được trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
s = 100m.
s = 50 m.
s= 25m.
s= 500m.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu?
v = 9,8 m/s.
v = 1,0 m/s.
v=9,9 m/s.
v=9,6 m/s.
Một chiếu thuyền buồm chạy ngược dòng sông. Sau 1 giờ đi được 10 km, một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1phút trôi được 100/3 m . Vận tốc của thuyền buồm so với nước là bao nhiêu?
8 km/h.
10 km/h.
12km/h.
20 km/h.
Một chất điểm chuyển động trên trục Ox bắt đầu chuyển động lúc t = 0, có phương trình chuyển động: x=-t2 +100t +800 (thời gian tính theo s; li độ tính theo m). Chất điểm chuyển động:
Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều dương.
Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều âm.
Chậm dần đều theo chiều âm rồi nhanh dần dần theo chiều dương.
Chậm dần đều theo chiều dương rồi nhanh dần đều theo chiều âm.
Công thức vận tốc của chuyển động rơi tự do
v=s.t
v=tg
v=ts
v = g.t
Chọn phát biểu sai
Hệ quy chiếu gồm hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc và đồng hồ đếm thời gian
Hệ quy chiếu được dùng để xác định tọa độ chất điểm
Chuyển động và trạng thái đứng yên có tính chất tuyệt đối
gốc thời gian là thời điểm t = 0
Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây Phương trình nào biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc tọa độ và ban đầu hướng về gốc tọa độ
X = 80 - 30 T
X = 15 + 40 T
x = -6 t
X = -10 - 6 T
Từ phương trình vận tốc V = 15 + 5t ( m/s ) tính chất của chuyển động là
vật chuyển động chậm dần đều
vật chuyển động nhanh dần đều
Vật đứng yên
vận chuyển động thẳng đều
Quãng đường vật chuyển động nhanh dần đều là
s=21at2+v0t
s=at2+v0t
s=21at2+v0t+x0
s=21at+v0t
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s.
v+v0=2as
v2+v02=2as
v−v0=2as
v2−v02=2as
Công thức tính vận tốc tổng quát
v=v0+at2
v=v0−at
v=v0+at
v=a+st
Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là:
s = 1/2 .g.t2
s = 1/2 .g2.t
s = 2 .g.t2
s = 2 .g2.t
Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ trung bình 2m/s. thời gian để vật đi được 10m là
5s
0,2s
12s
8s
Vật chuyển động thẳng đều theo phương trình x=4+3.t (m) (t tính bằng giây). Tốc độ trung bình của vật sau 2s là
4m/s
3m/s
10m/s
6m/s
Một vật chuyển động thẳng đều theo phương trình x=-4+2.t(m) (t tính bằng giây). Quãng đường vật đi được sau 3s là
2m
10m
6m
4m
Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ trung bình 5m/s, ban đầu vật ở bên trái gốc tọa độ, cách gốc tọa độ 6m, chọn chiều dương hướng sang phải. Phương trình chuyển động của vật là
x=5.t(m)
x=6+5.t(m)
x=6.t(m)
x=-6+5.t(m)
Một vật chuyển động thẳng đều, 5 giây đầu đi được 10m. 12s tiếp theo đi được 7m. Tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường là
1 (m/s)
2 (m/s)
3 (m/s)
4 (m/s)
Một vật chuyển động thẳng đều theo phương trình x=10-6t(m). Phát biểu nào sau đây đúng
Vật chuyển động cùng chiều dương
Vật chuyển động ngược chiều dương
Tốc độ trung bình của vật là 10m/s
Tọa độ ban đầu là 6m
Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị được vẽ như hình. Tọa độ ban đầu của vật là
4 (cm)
4 (cm)
2 (m)
2 (cm)
Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị như hình. Sau 3s vật đi được quãng đường là
4 (m)
2 (m)
3 (m)
6 (m)
Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị như hình. Tốc độ trung bình của vật là
1 (m/s)
2 (m/s)
3 (m/s)
4 (m/s)
Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị như hình. Tọa độ vật sau 4s là
2 (m)
4 (m)
6 (m)
8 (m)
Hình bên là đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động. Đoạn nào ứng với chuyển động thẳng đều
Đoạn OA .
Đoạn BC.
Đoạn CD.
Đoạn AB.
Một ô tô có bán kính vành ngoài bánh xe là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Tính vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe?
10 rad/s .
20 rad/s .
30 rad /s.
40 rad/s.
Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều. Vận tốc lúc bắt đầu lên dốc là 18 km/h và vận tốc cuối dốc là 3m/s. Tính gia tốc và thời gian lên dốc, chọn chiều dương cùng chiều chuyển động.
A. a = 0,16 m/s2; t = 12,5s
B. a = - 0,16 m/s2; t = 12,5s
C. a = -0,61 m/s2; t = 12,5s
D. a = -1,6 m/s2; t = 12,5s
Chọn câu sai
Chất điểm chuyển động nhanh dần đều khi:
a > 0 và v0 > 0
a > 0 và v0 = 0
a < 0 và v0 > 0
av > 0
Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x cho bởi hệ thức v = 15 – 8t (m/s). Gia tốc và vận tốc của chất điểm lúc t = 2s là
a = 8 m/s2; v = - 1 m/s.
a = 8 m/s2; v = 1 m/s.
a = - 8 m/s2; v = 1 m/s.
a = - 8 m/s2; v = - 1 m/s.
Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/s2, thời gian rơi là
t = 4 s.
t = 2,86 s.
t = 8 s.
t = 4,4 s
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là
6 phút 15 s
7 phút 30 s
6 phút 30 s
7 phút 15 s
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 10t - 5 (x đo bằng kilômét, t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ là
20 km
15 km
25 km
10 km
Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 15 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 40 km/h và của ô tô chạy từ B là 35 km/h. Chọn A làm mốc, thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là?
xA = 40t; xB = 35t – 15.
xA = 40t; xB = 35t + 15.
xA = 40t + 15; xB = 35t.
xA = - 40t; xB = 35t.
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là
360 s.
100 s.
300 s.
200 s.
Một xe đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 giây vận tốc là 18 km/h, hỏi vận tốc sau khi hãm được 30 s là bao nhiêu?
1 m/s
3 m/s
4 m/s
2,5 m/s
Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do là 4 s. Lấy g = 10 m/s2 . Vận tốc lúc chạm đất của vật là
40 m/s
80 m/s
160 m/s
20 m/s
Chuyển động rơi tự do là:
Một chuyển động thẳng đều.
Một chuyển động thẳng nhanh dần.
Một chuyển động thẳng chậm dần đều
Một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng đều.
Là chuyển động có quỹ đạo là hình tròn.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình không đổi trên mọi quãng đường.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn và tốc độ trung bình không đổi trên mọi quãng đường.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng biến đổi đều.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc không đổi theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường tròn và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và gia tốc biến đổi đều theo thời gian.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng nhanh dần đều
Gia tốc luôn dương.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Gia tốc trái dấu với vận tốc.
Đặc điểm nào sau đây không phải của rơi tự do.
Chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Gia tốc rơi tự do gọi là gia tốc trọng trường.
Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Chọn phát biểu sai về chu kì của chuyển động tròn.
Chu kì là số vòng vật đi được trong 1s.
Chu kì là thời gian vật đi được 1 vòng.
Trong 1 chu kì, vật quay được một góc 360 độ
Đơn vị của chu kì là giây (s).
Chọn phát biểu sai về tần số của chuyển động tròn.
Tần số là số vòng vật đi được trong 1s.
Đơn vị của tần số là Héc (Hz)
Tần số tỉ lệ với chu kì.
Tần số là thời gian vật chuyển động được một vòng.
Chọn phát biểu sai về gia tốc của chuyển động.
Chuyển động thẳng đều, gia tốc bằng 0.
Chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Chuyển động tròn đều, gia tốc luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
Gia tốc đặc trưng cho tốc độ biến thiên của vận tốc.
Phương trình chuyển động của một vật thẳng biến đổi đều như sau: x = 5 – 2t + 0,25t2. Gia tốc của vật bằng (a) (m/s2)
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và sau 4 s thì dừng hẳn. gia tốc của đoàn tàu là (a) (m/s2)
Chuyển động rơi tự do thuộc loại chuyển động thẳng
(a)
aht=?v2
(a)
Một đĩa tròn bán kính 5cm quay đều mỗi vòng hết 0,2 giây. Tần số là bao nhiêu (a) Hz
Một đĩa tròn bán kính 5cm quay đều mỗi vòng hết 0,2 giây. Tốc độ dài của một điểm trên vành đĩa là (a) ( m/s). CHO π=3,14
Phương trình chuyển động của một vật thẳng biến đổi đều như sau: x = 5 – 2t + 0,25t2 .Vận tốc của vật sau 2s là (a) (m/s)
Chọn phát biểu đúng về chất điểm.
Là vật có khối lượng rất nhỏ.
Là vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách ta xét.
Là vật có kích thước rất lớn so với khoảng cách ta xét.
Là vật có khối lượng rất lớn.
Phép đo gián tiếp là phép đo trong đó đại lượng cần đo
được xác định thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.
được so sánh với đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị.
được so sánh với cái đơn vị cơ bản trong hệ SI.
được xác định qua nhiều lần đo.
Phép đo chiều dài của cái bàn (d) có giá trị trung bình là 1,3125 m và sai số tuyệt đối là 0,012 m. Cách viết kết quả nào dưới đây là đúng?
d =1,312±0,012(m).
d=1,31±0,01(m).
d=1,313±0,01(m)
d=1,3125±0,012(m)
Sai số của phép đo gián tiếp
được tính thông qua sai số của dụng cụ đo.
chỉ có sai số tỉ đối, không tính được sai số tuyệt đối.
càng lớn thì phép đo càng chính xác.
được xác định thông qua sai số của các đại lượng trong phép đo trực tiếp
Sai số tỉ đối của phép đo
bằng tổng của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.
là sai số ngẫu nhiên của phép đo.
bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của phép đo.
bằng tổng hoặc hiệu của các sai số tuyệt đối của các đại lượng trong phép đo gián tiếp.
Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều có hướng như thế nào?
Hướng vào tâm quỹ đạo tròn.
Cùng hướng với vectơ vận tốc.
Vuông góc với bán kính quỹ đạo.
Cùng hướng với vectơ độ dời.
Xét một chất điểm chuyển động tròn đều. Gia tốc hướng tâm của chất điểm thay đổi như thế nào nếu tăng tốc độ dài lên 2 lần và giảm bán kính quỹ đạo đi 2 lần?
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Công thức cộng vận tốc khi các vectơ vận tốc cùng phương ngược chiều là
v13=v12+v13
v23=v13+v12
∣v13∣=∣v12∣−∣v23∣
∣v12∣=∣v13∣−∣v23∣
