Font size
WorksheetsChương 1: Hệ thống điều khiển chạy tự động CCS
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Chức năng của hệ thống điều khiển chạy tự động CCS là gì?
Duy trì khoảng cách xe với xe phía trước.
Duy trì xe chạy trên làn xe chọn trước.
Tự động điều chỉnh chân ga phù hợp với điều kiện giao thông.
Duy trì xe chạy tại một tốc độ do lái xe đặt trước.
+ Hệ thống CCS gồm các bộ phận sau đây: ECU điều khiển chạy tự động; Bộ chấp hành điều khiển chạy tự động; Công tắc (công tắc chính và công tắc điều khiển); Cảm biến tốc độ xe; Công tắc chân phanh; Công tắc khởi động ở số trung gian (xe có A/T); Công tắc ly hợp (xe có M/T); Đèn chỉ báo chế độ chạy tự động; DLC3 (giắc chẩn đoán). Cấu tạo chính của hệ thống điều khiển chạy tự động CCS gồm những gì?
Cảm biến tốc độ động cơ, công tắc điều khiển, ECU-CCS, bộ phận chấp hành.
Cảm biến tốc độ xe, công tắc điều khiển, ECU-ECM, bộ phận chấp hành.
Cảm biến tốc độ xe, công tắc điều khiển, ECU-CCS, bộ phận chấp hành.
Cảm biến tốc độ xe, công tắc chấp hành, ECU-CCS, bộ phận điều khiển.
Các chức năng của công tắc điều khiển CCS là gì?
SET, CLEAR, BACK, ACCELERATE, CANCEL.
SET, COAST, RESUME, ACCELERATE, CANCEL.
SET, COAST, BACK, ACCELERATE, CLEAR.
SET, COACH, RESUME, ACC, CANCEL.
Số rãnh trên đĩa quay cảm biến tốc độ loại quang trong hệ thống CCS là bao nhiêu?
20
16
4
24
Tín hiệu từ cảm biến tốc độ Hall loại 20 cực trong hệ thống CCS có đặc tính gì?
Điện áp 0V ↔ 12V.
Điện áp 5V ↔ 12V.
Điện áp 0V ↔ 5V.
Điện trở 0Ω ↔ ∞Ω.
Tín hiệu từ cảm biến tốc độ Hall loại 4 cực trong hệ thống CCS có đặc tính gì?
Điện áp 0V ↔ 12V.
Điện áp 5V ↔ 12V.
Điện áp 0V ↔ 5V.
Điện trở 0Ω ↔ ∞Ω.
Hệ thống CCS KHÔNG hủy chạy tự động khi tài xế thực hiện thao tác nào?
Đạp ly hợp.
Đạp phanh.
Chuyển cần số.
Đạp chân ga.
ECU-CCS ngắt hoạt động khi nào?
Tốc độ xe < 30Km/h hoặc > 200Km/h.
Tốc độ xe < 40Km/h.
Tài xế đạp chân ga.
Tài xế chuyển sang chế độ SET/COAST.
Tốc độ đặt trước bị xóa và điều khiển chạy tự động bị hủy khi, NGOẠI TRỪ trường hợp nào?
Tốc độ xe < 30Km/h.
Tài xế chuyển sang chế độ CANCEL.
Tốc độ xe nhỏ hơn khoảng 16Km/h so với tốc độ đặt trước.
Hệ thống trong trạng dây cắt đèn phanh.
ECU-CCS tăng mômen xoắn bằng cách bỏ chế độ OD của hộp số khi nào?
Tốc độ xe lớn hơn khoảng 2Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe nhỏ hơn khoảng 16Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe nhỏ hơn khoảng 4Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe < 30Km/h.
ECU-CCS thiết lập lại chế độ OD của hộp số khi nào?
Tốc độ xe lớn hơn khoảng 2Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe nhỏ hơn khoảng 4Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe nhỏ hơn khoảng 16Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe < 40Km/h.
Khi xe xuống dốc, ECU-CCS điều khiển van xả và van điều khiển bướm ga khi nào?
Tốc độ xe nhỏ hơn khoảng 10Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe lớn hơn khoảng 10Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe lớn hơn khoảng 15Km/h so với tốc độ đặt trước.
Tốc độ xe < 40Km/h.
Bộ chấp hành CCS bằng chân không, được điều khiển bằng dòng ngắt quãng có tần số bao nhiêu?
15Hz
20Hz
10Hz
5Hz
Bộ chấp hành CCS bằng chân không, KHÔNG có loại van nào?
Van chân không.
Van khí quyền.
Van điều áp.
Van xả.
Bộ chấp hành CCS bằng chân không có hệ số xung điều khiển nằm trong khoảng nào?
10% - 90%
20% - 100%
10% - 100%
20% - 80%
Khi xe cần tăng tốc, chọn phát biểu SAI về hoạt động các van của Bộ chấp hành CCS bằng chân không.
Van khí quyền mở.
Van chân không mở.
Cả 3 van mở.
Van xả đóng.
Bộ chấp hành CCS bằng motor, KHÔNG bao gồm bộ phận nào?
Ly hợp từ.
Biến trở.
Stator.
Cảm biến vị trí bướm ga.
Bộ chấp hành CCS bằng motor, ly hợp từ đóng khi nào?
Công tắc CCS mở, tốc độ xe nhỏ hơn khoảng 16Km/h so với tốc độ đặt trước.
Công tắc CCS mở, tốc độ xe lớn hơn khoảng 15Km/h so với tốc độ đặt trước.
Công tắc CCS mở, tài xế nhấn bàn đạp ga.
Công tắc CCS mở, tài xế chuyển sang chế độ CANCEL.
Bộ chấp hành CCS bằng motor, công dụng của bộ chiết áp là gì?
Hiệu chỉnh điện áp đến motor chấp hành.
Giới hạn góc quay của motor chấp hành.
Chuyển góc mở cánh bướm ga thành tín hiệu điện gửi đến ECU-CCS.
Tăng cường tín hiệu điện điều khiển từ ECU-CCS đến motor chấp hành.
KHÔNG phải bộ phận an toàn thụ động của ô tô:
Thân xe có kết cấu hấp thụ va chạm.
Dây đai an toàn.
Túi khí SRS.
Phanh xe tự động (AEB).
Khi tăng tốc bằng công tắc CCS, ECU-CCS điều khiển bộ chấp hành CCS bằng motor:
Motor - xung tăng tốc; Ly hợp từ - bật.
Motor - xung tăng tốc; Ly hợp từ - tắt.
Motor - xung giảm tốc; Ly hợp từ - bật.
Motor - xung giảm tốc; Ly hợp từ - tắt.
KHÔNG phải bộ phận an toàn chủ động của ô tô:
Điều khiển chạy tự động (CCS).
Phanh xe tự động (AEB).
Giữ khoảng cách xe phía trước (DISTRONIC).
Giám sát và cảnh báo điểm mù xe ô tô (BSM).
Túi khí SRS được thiết kế để thổi phồng trong thời tối thiểu:
45 mili giây.
55 mili giây.
35 mili giây.
20 mili giây.
Phản ứng hóa học chính để thổi phồng túi khí SRS:
NaN3 → Na + 3/2N2.
2Na + 2KNO3 → K2O + Na2O + 2O2 + N2.
K2O + SiO2 → K2SiO3; Na2O + SiO2 → Na2SiO3.
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O.
Hệ thống túi khí SRS loại E, KHÔNG bao gồm:
Các cảm biến va chạm.
Cảm biến gia tốc.
Cơ cấu căng đai và cơ cấu khoá rút căng đai.
Bộ điều khiển túi khí (SRSCM).
Hệ thống túi khí SRS loại M, KHÔNG bao gồm:
Cảm biến túi khí.
Cơ cấu thổi khí.
Túi khí.
Cảm biến va chạm phía trước.
Hệ thống túi khí SRS sẽ kích hoạt khi:
Xe đâm thẳng vào một vật cản cố định với vận tốc 20Km.
Xe đâm vào gầm xe tải với vận tốc 35Km.
Xe đâm vào cột biển báo với vận tốc 30Km.
Xe bị sụt xuống hố sâu.
Tình huống túi khí phía trước kích hoạt:
Xe bị đâm từ phía sau.
Xe bị lật.
Xe bị đâm từ bên hông.
Xe bị đâm từ phía trước với tốc độ ≥ 25Km/h.
Thể tích túi khí phía tài xế khoảng:
120 – 160 lít.
10 – 15 lít.
40 – 60 lít.
20 – 35 lít.
Thể tích túi khí hành khách phía trước khoảng:
40 – 60 lít.
120 – 160 lít.
10 – 15 lít.
20 – 35 lít.
Thể tích túi khí bên hông khoảng:
10 – 15 lít.
120 – 160 lít.
40 – 60 lít.
20 – 35 lít.
Bộ cảm biến túi khí trung tâm KHÔNG bao gồm:
Cảm biến dự phòng.
Cảm biến va chạm.
Mạch dẫn động và điều khiển kích nổ.
Mạch chuẩn đoán.
Nguồn dự phòng của Bộ cảm biến túi khí trung tâm sẽ kích hoạt khi:
90 giây sau khi khoá điện ở vị trí LOCK và cáp âm Ac-quy được tháo rời.
60 giây sau khi khoá điện ở vị trí LOCK và cáp âm Ac-quy được tháo rời.
90 giây sau khi khoá điện ở vị trí LOCK và cáp dương Ac-quy được tháo rời.
60 giây sau khi khoá điện ở vị trí OFF và cáp dương Ac-quy được tháo rời.
Phát biểu ĐÚNG về Bộ cảm biến túi khí trung tâm:
Cảm biến túi khí trung tâm có 3 loại: bán dẫn, cơ khí, từ trường. (2 loại)
Mạch chẩn đoán tự xoá mã hư hỏng sau khi sửa chữa.
Có thể tái sử dụng nếu sử dụng loại không dùng cảm biến dự phòng thuỷ ngân.
Nguồn dự phòng là một tụ điện và một bộ chuyển đổi DC-AC. (DC – DC)
Phát biểu SAI về cảm biến túi khí trước:
Cảm biến được lắp bên trong của hai sườn trước xe.
Cảm biến này không thể tháo rời ra.
Cấu tạo bao gồm: vỏ, rotor lệch tâm, khối lượng lệch tâm, các tiếp điểm.
Có thể dùng lại được khi túi khí đã bị nổ.
Phát biểu SAI về Cáp xoắn:
Rotor quay ngược chiều với vành tay lái.
Dùng để nối điện từ thân xe đến vành tay lái.
Vỏ được lắp trong cụm công tắc tổng.
Cấu tạo gồm: rotor, vỏ, cáp, cam huỷ.
Phát biểu SAI về bộ thổi khí và túi khí loại M:
Túi khí khi hoạt động sẽ phá vỡ phần mỏng của mặt vành tay lái.
Cảm biến túi khí kích hoạt ngòi nổ bằng dòng điện.
Túi khí được làm bằng nilon có phủ cao su bên trong.
Bộ thổi khí cấu tạo bao gồm: ngòi nổ, chất cháy mồi, chất tạo khí, ....
Phát biểu SAI về bộ căng đai khẩn cấp loại E:
Khi được kích hoạt, có thể nghe thấy tiếng động và một ít khói xả ra.
Bộ căng đai khẩn cấp được thiết kế để dùng một lần.
Bộ căng đai chỉ hoạt động khi có người ngồi trên ghế.
Bộ căng đai khẩn cấp khi kích hoạt sẽ cuốn vào trong một chút.
Phát biểu SAI về bộ tạo khí của căng đai khẩn cấp loại E:
Kiểm tra ngòi nổ bằng Ohm kế.
Bộ tạo khí gồm: ngòi nổ và chất tạo khí.
Có 2 loại bộ tạo khí: loại piston và cam xoay.
Khi cảm biến túi khí bật, có dòng điện cấp cho ngòi nổ.
Phát biểu SAI về Bộ căng đai khẩn cấp loại M:
Cấu tạo gồm: vật nặng phát hiện lực giảm tốc, kim hoả kích nổ ngòi nổ, ....
Không ăn khớp với trục kim hoả, ngăn không cho kim hoả phóng ra.
Khi lực giảm tốc lớn, vật nặng thắng lực lò xo chốt tỳ, chốt kim hoả nhả ra khỏi trục kim hoả.
Bộ căng đai loại M có thể sử dụng nhiều lần.
Vùng tần số âm thanh tai người có thể cảm nhận được là khoảng nào?
20Hz – 500Hz
500Hz – 2KHz
2KHz – 20KHz
20Hz – 20KHz
Chiếc xe đầu tiên được lắp đặt Radio vào khoảng năm nào?
1924
1930
1950
1952
KHÔNG phải đặc điểm của hệ thống âm thanh là gì?
Ít nhạy cảm với nhiệt độ
Nhạy cảm với rung và bụi
Gọn nhẹ
Độ nhạy bắt sóng cao
Cấu tạo chung của Radio gồm những bộ phận nào?
An-ten, bộ phận dò sóng, bộ phận khuếch đại, loa
An-ten, bộ phận hiệu chỉnh, bộ phận khuếch đại, loa
Bộ phận dò sóng, CD, bộ phận khuếch đại, loa
Bộ phận hiệu chỉnh, CD, bộ phận khuếch tán, loa
Radio bình thường khi điện trở giữa vỏ bọc cáp đồng trục An-ten và thân xe có giá trị như thế nào?
≤ 4MΩ
≥ 5Ω
≥ 4MΩ
≤ 5Ω
Radio bình thường khi điện trở giữa cột An-ten và thân xe có giá trị như thế nào?
≥ 4MΩ
≤ 4MΩ
≥ 5Ω
≤ 5Ω
Bộ dò sóng trong máy Radio có công dụng gì?
Chuyển tín hiệu An-ten thành tín hiệu Analog và loại bỏ tín hiệu nhiễu
Chuyển tín hiệu An-ten thành tín hiệu Digital và loại bỏ tín hiệu nhiễu
Chuyển tín hiệu An-ten thành tín hiệu Digital và loại bỏ tín hiệu tái
Chuyển tín hiệu An-ten thành tín hiệu Analog và loại bỏ tín hiệu tái
Bộ khuếch đại trong máy Radio bao gồm những loại nào?
Khuếch đại phân tầng, khuếch đại vi sai
Khuếch đại ghép tầng, khuếch đại cao tầng
Khuếch đại đa tầng, khuếch đại đẩy kéo
Khuếch đại điều khiển, khuếch đại công suất
KHÔNG phải thành phần cấu tạo Loa là gì?
Lõi từ
Màng rung
Nam châm điện
Cuộn dây
Tần số phát của Loa Sub bass là khoảng nào?
80Hz – 320Hz
20Hz – 80Hz
500Hz – 6KHz
6KHz – 20KHz
Tần số phát của Loa Bass là khoảng nào?
80Hz – 500Hz
20Hz – 80Hz
500Hz – 6KHz
Tần số phát của Loa Mid là khoảng nào?
80Hz – 320Hz
20Hz – 80KHz
6KHz – 20KHz
500Hz – 6KHz
Tần số phát của Loa Treble là khoảng nào?
80Hz – 320Hz
6KHz – 20KHz
500Hz – 6KHz
20Hz – 80Hz
Phổ điện từ mắt người có thể cảm nhận được có bước sóng trong khoảng nào?
10nm – 380nm
380nm – 760nm
760nm – 1mm
0,01nm – 1nm
Trong truyền hình, hình ảnh được phân tích thành các màu đơn sắc nào?
Đỏ, vàng, xanh dương
Đỏ, vàng, xanh lá, xanh dương
Đỏ, xanh lá, xanh dương
Đỏ, cam, xanh dương
Quá trình giải mã tín hiệu màu ở máy thu hình diễn ra theo trình tự nào?
Video IN → Damper → Giải mã → Mạnh ma trận → R; G; B.
Video IN → Damper → Giải mã → Mạnh ma trận → Y; R-Y; G-Y; B-Y.
Video IN → Damper → Xử lý chói → Mạnh ma trận → Y; R; G; B.
Video IN → Damper → Giải mã → Mạnh khuếch đại → Y; R-Y; G-Y; B-Y.
Quá trình tổng hợp hình ảnh màu trên đèn hình diễn ra theo trình tự nào?
Ka-tốt KR, KG, KB, KY phát xạ → bộ lái tia lên đèn hình → Tổng hợp thành hình ảnh.
Ka-tốt KR, KG, KB phát xạ → bộ lái tia lên đèn hình → Tổng hợp thành hình ảnh.
Ka-tốt KR, KG, KB phát xạ → bộ quét hình → Tổng hợp thành hình ảnh.
Ka-tốt KR, KG, KB, KY phát xạ → bộ quét hình → Tổng hợp thành hình ảnh.
Tín hiệu Video từ đài truyền hình gồm các tín hiệu thành phần nào?
Y, R, G, B, FM
R-Y, G-Y, B-Y, FM
C, R-Y, G-Y, B-Y, FM
Y, C, FM, H.syn, V.syn
Sóng tín hiệu VHF từ đài truyền hình có tần số khoảng nào?
400MHz – 880MHz
30MHz – 300MHz
88MHz – 108MHz
1MHz – 30MHz
Ưu điểm của việc kết nối dùng đường hình Component:
Số đường quét ngang là 480.
Tần số quét là 120Hz.
Số đường quét ngang là 240.
Tần số quét là 90Hz.
Điều nào không đúng khi nói về hệ thống chống trộm?
Hệ thống được thiết kế để phát ra chuông báo động khi có bất kỳ một tín hiệu bất thường từ các cửa xe và nguồn acquy trong khi xe đã được khóa.
Hệ thống chống trộm làm việc độc lập với hệ thống khóa cửa.
Bộ phận chấp hành của phần báo động gồm: còi xe, đèn pha, đèn hậu và các đèn tín hiệu khác.
Hệ thống chống trộm giáng đoạn trạng thái làm việc của máy khởi động khi hệ thống hoạt động.
Trạng thái không làm việc của hệ thống chống trộm là gì?
Trạng thái không phát hiện được trộm, đây là thời gian trễ trong quá trình đạt được trạng thái báo động.
Trạng thái có thể phát hiện được trộm.
Trạng thái không phát hiện được trộm do hệ thống không được kích hoạt.
Trạng thái phát hiện được trộm, các đèn tín hiệu và các còi báo động được kích hoạt trong khoảng 60 giây.
Trạng thái chuẩn bị làm việc của hệ thống chống trộm là gì?
Trạng thái không phát hiện được trộm, đây là thời gian trễ trong quá trình đạt được trạng thái báo động.
Trạng thái có thể phát hiện được trộm.
Trạng thái không phát hiện được trộm do hệ thống không được kích hoạt.
Trạng thái phát hiện được trộm, các đèn tín hiệu và các còi báo động được kích hoạt trong khoảng 60 giây.
Trạng thái làm việc của hệ thống chống trộm là như thế nào?
Trạng thái không phát hiện được trộm, đây là thời gian trễ trong quá trình đạt được trạng thái báo động.
Trạng thái có thể phát hiện được trộm.
Trạng thái không phát hiện được trộm do hệ thống không được kích hoạt.
Trạng thái phát hiện được trộm, các đèn tín hiệu và các còi báo động được kích hoạt trong khoảng 60 giây.
Trạng thái báo động của hệ thống chống trộm là như thế nào?
Trạng thái không phát hiện được trộm, đây là thời gian trễ trong quá trình đạt được trạng thái báo động.
Trạng thái có thể phát hiện được trộm.
Trạng thái không phát hiện được trộm do hệ thống không được kích hoạt.
Trạng thái phát hiện được trộm, các đèn tín hiệu và các còi báo động được kích hoạt trong khoảng 60 giây.
Quan sát sơ đồ hoạt động của hệ thống chống trộm. Điều kiện A là như thế nào?
Tất cả các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được khóa lại bằng chìa khóa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra.
Thời gian trễ trước khi hệ thống chống trộm hoạt động, chiếm khoảng 30 giây.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra mà không phải bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Quan sát sơ đồ hoạt động của hệ thống chống trộm. Điều kiện B là như thế nào?
Tất cả các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được khóa lại bằng chìa khóa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra.
Thời gian trễ trước khi hệ thống chống trộm hoạt động, chiếm khoảng 30 giây.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra mà không phải bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Quan sát sơ đồ hoạt động của hệ thống chống trộm. Điều kiện C là như thế nào?
Tất cả các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được khóa lại bằng chìa khóa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra.
Thời gian trễ trước khi hệ thống chống trộm hoạt động, chiếm khoảng 30 giây.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra mà không phải bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Quan sát sơ đồ hoạt động của hệ thống chống trộm. Điều kiện D là như thế nào?
Tất cả các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được khóa lại bằng chìa khóa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra.
Thời gian trễ trước khi hệ thống chống trộm hoạt động, chiếm khoảng 30 giây.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra mà không phải bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Quan sát sơ đồ hoạt động của hệ thống chống trộm. Điều kiện E là như thế nào?
Tất cả các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được khóa lại bằng chìa khóa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra.
Các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được mở bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Các còi và đèn cảnh báo hoạt động khoảng 60 giây.
Quan sát sơ đồ hoạt động của hệ thống chống trộm. Điều kiện F là như thế nào?
Tất cả các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được khóa lại bằng chìa khóa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Bất kỳ một cửa xe, nắp capô và khoang hành lý bị mở ra.
Các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được mở bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa.
Các còi và đèn cảnh báo hoạt động khoảng 60 giây.
Bộ phận nào không thuộc phần tử báo động của hệ thống chống trộm?
Còi báo động.
Còi xe.
Cụm mô tơ khóa cửa.
Cụm công tắc vị trí.
Bộ phận nào không thuộc phần tử tiếp nhận tín hiệu cảnh báo của hệ thống chống trộm?
Công tắc cửa xe.
ECU chống trộm.
Công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa.
Cụm công tắc vị trí.
Điều kiện nào sau đây không kích hoạt chế độ khóa cửa cường bức?
Hệ thống chống trộm ở trạng thái báo động.
Cảm biến rada gửi tín hiệu về ECU chống trộm.
Không có chìa khóa trong ổ khóa điện.
Một trong các cửa xe bị mở khóa.
Điều kiện nào sau đây không làm dừng chế độ khóa cửa cường bức?
Tất cả các cửa xe đều khóa.
Trạng thái báo động kết thúc.
Cảm biến rada phát hiện chuyển động trong cabin xe.
Chìa khóa được tra vào ổ khóa điện.
Khi kiểm tra mã lỗi hệ thống mã hóa khóa động cơ sử dụng loại giắc kiểm tra nào?
DLC0.
DLC1.
DLC2.
DLC3.
Quy trình kiểm tra mã lỗi trên máy chẩn đoán (máy test) là:
Xoay công tắc sang vị trí ON → Kết nối máy chẩn đoán với CAN VIN tới giắc kiểm tra → Bật máy chẩn đoán ON → Đọc mã lỗi xuất hiện trên màn hình máy chẩn đoán.
Kết nối máy chẩn đoán với CAN VIN tới giắc kiểm tra → Xoay công tắc sang vị trí ON → Bật máy chẩn đoán ON → Đọc mã lỗi xuất hiện trên màn hình máy chẩn đoán.
Kết nối máy chẩn đoán với CAN VIN tới giắc kiểm tra → Bật máy chẩn đoán ON → Xoay công tắc sang vị trí ON → Đọc mã lỗi xuất hiện trên màn hình máy chẩn đoán.
Bật máy chẩn đoán ON → Xoay công tắc sang vị trí ON → Kết nối máy chẩn đoán với CAN VIN tới giắc kiểm tra → Đọc mã lỗi xuất hiện trên màn hình máy chẩn đoán.
Quy trình xóa mã lỗi trên máy chẩn đoán (máy test) là:
Bật máy chẩn đoán ON → Kết nối máy chẩn đoán tới giắc kiểm tra → Xoay công tắc sang vị trí ON → Tiến hành xóa mã lỗi.
Kết nối máy chẩn đoán tới giắc kiểm tra → Xoay công tắc sang vị trí ON → Bật máy chẩn đoán ON → Tiến hành xóa mã lỗi.
Xoay công tắc sang vị trí ON → Bật máy chẩn đoán ON → Kết nối máy chẩn đoán tới giắc kiểm tra → Tiến hành xóa mã lỗi.
Bật máy chẩn đoán ON → Tiến hành xóa mã lỗi → Kết nối máy chẩn đoán tới giắc kiểm tra → Xoay công tắc sang vị trí ON.
Giá trị điện trở cặp chân CG – GND của giắc kiểm tra DLC3 bao nhiêu là đạt chuẩn?
0Ω.
1Ω.
Luôn lớn hơn 1Ω.
Luôn nhỏ hơn 1Ω.
Giá trị điện áp cặp chân BAT – GND của giắc kiểm tra DLC3 bao nhiêu là đạt chuẩn?
0V.
5V.
8V.
12V.
GPS là gì?
Hệ thống dự báo toàn cầu.
Hệ thống định vị toàn cầu.
Hệ thống xử lý toàn cầu.
Hệ thống phân tích câu pháp toàn cầu.
Đối với người vẽ bản đồ, sử dụng GPS để xác minh thông tin nào?
Ranh giới.
Đường xá.
Thành thị.
Vùng đất.
Người tài xế sử dụng GPS cho việc gì?
Lập bản đồ.
Xác định độ ẩm trong không khí.
Dẫn đường.
GPS được phát minh vào năm nào?
Những năm 1960.
Những năm 1970.
Những năm 1980.
Những năm 1990.
GPS nhỏ nhất hiện nay thì _____ ?
Được trang bị trên ô tô.
Có thể đeo trên cổ tay.
Được bố trí trên máy bay.
Có thể được lắp đặt trong các điện thoại smartphone.
DGPS là gì?
Hệ thống định vị toàn cầu vi sai.
Hệ thống dự báo toàn cầu vi sai.
Hệ thống xử lý toàn cầu vi sai.
Hệ thống phân tích câu pháp toàn cầu vi sai.
Câu nào không đúng khi nói về Phần không gian (space segment) của GPS?
Các space segment nhận thông tin từ trạm điều khiển trên mặt đất và phát đi tín hiệu vô tuyến có tần số 1.5Ghz.
Các space segment được bố trí trên 7 mặt phẳng quỹ đạo.
Các space segment cách mặt đất 20,200 km, với bán kính quỹ đạo 26,600 km.
Các space segment chuyển động với tốc độ 7000 mph.
Câu nào không đúng khi nói về Phần điều khiển (control segment) của GPS?
Theo dõi, giám sát các vệ tinh GPS.
Cung cấp thông tin quỹ đạo và thời gian hiệu chỉnh cho các vệ tinh GPS.
Gồm 4 trạm kiểm soát và 1 trạm trung tâm.
Các trạm phụ gửi thông tin đến trạm điều khiển chính để gửi lại cho các vệ tinh GPS.
Câu nào không đúng khi nói về Phần sử dụng (user segment) của GPS?
Nhận tín hiệu từ các vệ tinh GPS để tính ra tọa độ, vị trí của chúng.
Được sử dụng phổ biến và hoàn toàn miễn phí trong dân dụng như ô tô, máy bay, smartphone…
Bao gồm 3 loại: Loại 1 tần số, 2 tần số và 3 tần số.
Bao gồm 3 bộ phận chính: Phần cứng, phần mềm và phần triển khai công nghệ.
Độ chính xác của GPS lên đến 95% trong phạm vi bán kính bao nhiêu?
100 mét.
30 mét.
50 bước chân.
30 dặm.
Phần điều khiển (control segment) của GPS có công dụng gì?
Nhận thông tin từ các trạm mặt đất và phát tín hiệu vô tuyến có tần số 1.5Ghz.
Kiểm soát quỹ đạo chuyển động của vệ tinh GPS và thông tin thời gian chính xác.
Thu thập dữ liệu từ các vệ tinh để tính ra tọa độ vị trí dựa vào các thông tin nhận được.
Giảm độ nhiễu sóng tín hiệu.
Phần sử dụng (user segment) của GPS có công dụng gì?
Nhận thông tin từ các trạm mặt đất và phát tín hiệu vô tuyến có tần số 1.5Ghz.
Kiểm soát quỹ đạo chuyển động của vệ tinh GPS và thông tin thời gian chính xác.
Thu thập dữ liệu từ các vệ tinh để tính ra tọa độ vị trí dựa vào các thông tin nhận được.
Giảm độ nhiễu sóng tín hiệu.
Yếu tố nào gây ảnh hưởng lớn đến sự nhiễu tín hiệu tại tầng đối lưu?
Hơi nước.
Áp suất.
Từ trường.
Nhiệt độ.
Thông tin nào không đúng khi nói về sự nhiễu đa hướng trong việc định vị GPS?
Gây nhiễu do tín hiệu bị phản xạ từ các bề mặt vật thể gần bộ thu GPS.
Các đối tượng gây nhiễu đa hướng thường là: thùng xe, tòa nhà, đường dây điện, nước…
