Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại, trung đại

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Khoảng 6 triệu năm trước đây loài người có nguồn gốc từ

a)

Người tối cổ.

b)

Người tinh khôn.

c)

Loài vượn cổ

d)

Loài vượn người.

2.

Ở Việt Nam di tích Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào

a)

Lạng Sơn

b)

Thanh Hoá

c)

Cao Bằng

d)

Nghệ An

3.

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của Người tối cổ?

a)

Hầu như đã hoàn toàn đi bằng hai chân

b)

Đã biết trồng trọt và chăn nuôi

c)

Đã biết chế tạo công cụ lao động

d)

Biết sử dụng công cụ bằng đồng

4.

Người tối cổ sử dụng phổ biến công cụ lao động gì?

a)

Đồ đồng thau

b)

Đồ đá mới

c)

Đồ đá giữa

d)

Đồ đá cũ

5.

Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của:

a)

Người hiện đại

b)

Người tối cổ

c)

Người tinh khôn.

d)

Người vượn cổ

6.

Nhờ lao động mà Người tối cổ đã làm được gì cho mình trên bước đường tiến hoá?

a)

Tự cải tạo thiên nhiên

b)

Tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước

c)

Tự tìm kiếm được thức ăn

d)

Tự chuyển hoá mình

7.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?

a)

Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm.

b)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

c)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

d)

Những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu.

8.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Là tập hợp nhiều thị tộc sống cùng nhau.

b)

Tập hợp một thị tộc.

c)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau

d)

Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

9.

Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt?

a)

Tây á và Nam Châu Âu

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

10.

Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?

a)

Con người đã chinh phục được tự nhiên.

b)

Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu

c)

Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện.

d)

Con người hăng hái sản xuất.

11.

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng thời gian nào?

a)

Cách đây 3.000 năm.

b)

Cách đây 4.000 năm

c)

Thiên niên kỉ IV- III TCN.

d)

3.000 TCN.

12.

Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông gắn bó ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?

a)

Làm nghề thủ công nghiệp

b)

Chăn nuôi

c)

Trị thuỷ

d)

Trồng lúa nước

13.

Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các dòng sông lớn?

a)

Có khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho gieo trồng

b)

Cư dân ở đây sớm chế tạo ra công cụ bằng kim loại

c)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển

d)

Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thuỷ.

14.

Lực lượng sản xuất chính trong XH cổ đại phương Đông là:

a)

Thương nhân.

b)

Thợ thủ công.

c)

Nô lệ.

d)

Nông dân công xã

15.

Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì?

a)

Đồng thau, đồ đá, tre, gỗ

b)

Đồ đồng

c)

Đồ sắt

d)

Đồ đá

16.

Đứng đầu nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai?

a)

Quí tộc.

b)

Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ

c)

Đông đảo quốc tộc quan lại.

d)

Vua chuyên chế.

17.

Lực lượng đông đảo nhất của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?

a)

Nông nô

b)

Nông dân công xã

c)

Nông dân tự do

d)

Nô lệ

18.

Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?

a)

Vùng rừng núi

b)

Vùng trung du

c)

Lưu vực Các con sông lớn

d)

Vùng sa mạc

19.

Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?

a)

Nông nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Câu A và B đúng.

20.

Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?

a)

Chủ nô

b)

Nô lệ

c)

Nông dân

d)

Quý tộc

21.

Trong xã hội chiếm nô ở Hi Lạp và Rô-ma có hai giai cấp cơ bản nào?

a)

Chủ nô và nông dân công xã.

b)

Chủ nô và nô lệ.

c)

Địa chủ và nông dân

d)

Quý tộc và nông dân

22.

Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là gì?

a)

ở Địa Trung Hải mỗi thành thị có nhiều quốc gia.

b)

ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.

c)

ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia.

d)

ở Địa Trung Hải nhiều quốc gia có thành thị.

23.

Năm 476, đế quốc nào ở Địa Trung Hải một thời oai hùng, bị sụp đổ?

a)

Đế quốc Rô-ma.

b)

Đế quốc Hi Lạp

c)

Tất cả các đế quốc trên.

d)

Đế quốc Ba Tư

24.

I-li-at và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào thời cổ đại?

a)

Ai Cập

b)

Hi Lạp

c)

Rô-ma

d)

Trung Quốc

25.

Vào năm nào nhà Tần thống nhất Trung Quốc?

a)

Năm 221 TCN.

b)

Năm 212 TCN.

c)

Năm 122 TCN.

d)

Năm 215 TCN.

26.

Giai cấp địa chủ ở Trung Quốc được hình thành từ:

a)

Quan lại

b)

Quan lại và một số nông dân giàu có.

c)

Quý tộc và tăng lữ

d)

Quan lại, quý tộc, tăng lữ.

27.

Nông dân lĩnh canh ở Trung Quốc thời phong kiến xuất hiện từ đâu?

a)

Nông dân công xã rất nghèo, không có hoặc quá ít ruộng.

b)

Tá điền.

c)

Nông dân giàu có bị phá sản.

d)

Nông dân tự canh.

28.

Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là gì?

a)

Vạn lí trường thành

b)

Tử cấm thành

c)

Ngọ môn

d)

Lũy Trường Dục.

29.

ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai sáng lập?

a)

Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập.

b)

Thời Xuân Thu - Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập

c)

Thời phong kiến Tần - Hán, do Khổng Tử sáng lập

d)

Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập.

30.

"Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung

Phụ xử tử trung, tử bất trung bất hiếu" Đó là quan điểm của:

a)

Thiên chúa giáo

b)

Phật giáo

c)

Nho giáo.

d)

Đạo giáo

31.

Sắp xếp theo thứ tự cho đúng với thuyết "ngũ thường" của Nho giáo.

a)

Nhân - Nghĩa - Lễ - Tín - Trí.

b)

Nhân - Lễ - Nghĩa - Trí - Tín.

c)

Nhân - Trí - Lễ - Nghĩa - Tín.

d)

Nhân - Nghĩa - Tín - Trí - Lễ.

32.

Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao vào thời nhà nào?

a)

Thời nhà Đường

b)

Thời nhà Tống

c)

Thời nhà Hán

d)

Thời nhà Tần

33.

Công cụ lao động nào sau đây của người tối cổ?

a)

Rìu sắt.

b)

Lưỡi cày đồng.

c)

Cung tên

d)

Rìu đá.

34.

Kĩ thuật chế tạo công cụ lao động nào sau đây của người tối cổ?

a)

Ghè, đẽo hai mặt mảnh đá, hòn cuội.

b)

Lấy mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên.

c)

Ghè, đẽo một mặt mảnh đá, hòn cuội.

d)

Ghè, đẽo, mài một mặt mảnh đá, hòn cuội.

35.

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở khu vực nào sau đây?

a)

Ở các vùng đồng bằng nhỏ hẹp ở châu Phi.

b)

Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi.

c)

Trên các vùng núi cao ở Địa Trung Hải.

d)

Bờ Bắc Địa Trung Hải.

36.

. Loại hình chữ viết nào ra đời sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Chữ Latinh.

b)

Chữ tượng thanh.

c)

Chữ tượng ý.

d)

Chữ tượng hình.

37.

Nhà nước cổ đại phương Đông được hình thành sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ.

b)

Trung Quốc.

c)

Lưỡng Hà.

d)

Ai Cập.

38.

Cư dân phương Đông cổ đại sáng tạo ra chữ viết xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

Nhu cầu tính toán diện tích ruộng đất.

b)

Phục vụ sản xuất nông nghiệp.

c)

Ghi chép và lưu giữ những gì đã diễn ra.

d)

Ghi chép và lưu giữ những gì sắp diễn ra.

39.

Thành tựu nào sau đây là một trong những cống hiến lớn của cư dân Địa Trung Hải?

a)

Kim tự tháp.

b)

Giấy, thuốc súng, la bàn.

c)

Nông lịch.

d)

Bảng chữ cái gồm 26 chữ.

40.

Ngành kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại phương Tây?

a)

Làm gốm và đánh cá.

b)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp.

c)

Chăn nuôi và đánh cá.

d)

Nông nghiệp thâm canh.

41.

Chính sách lấy ruộng đất công, ruộng đất hoang chia cho nông dân dưới thời Đường được gọi là chế độ gì?

a)

Tô, dung, điệu.

b)

Phát canh.

c)

Lộc điền.

d)

Quân điền.

42.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy?

a)

Nguyên tắc vàng được xác lập.

b)

Sự xung đột liên tục giữa các bộ lạc.

c)

Trình độ hiểu biết của con người ngày càng cao.

d)

Tư hữu xuất hiện, xã hội phân chia giai cấp

43.

. Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự ra đời sớm của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm.

b)

Cùng chế tạo công cụ lao động.

.

c)

Sự gắn kết để săn bắt, hái lượm.

d)

Để phát triển kinh tế.

44.

Cư dân cổ đại phương Đông sáng tạo ra nông lịch xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

Quản lí đất nước.

b)

Nghiên cứu khoa học.

c)

Sản xuất thủ công nghiệp.

d)

Sản xuất nông nghiệp.