wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm 11

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhận định sau đây nào sau đây là đúng khi nói về đóng góp của Nguyễn Công Trứ với thể hát nói?

a)

A. “Nguyễn Công Trứ là người kế thừa và phát triển cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó”.

b)

B. “Nguyễn Công Trứ là người đầu tiên đã có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó”.

c)

C. “Nguyễn Công Trứ là người thứ hai đã có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó”.

d)

D. “Nguyễn Công Trứ là người sau cùng đã có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó”.

2.

Câu 2: “Bài ca ngất ngưởng” được viết theo thể loại?

a)

A. Hát nói

b)

B. Hát ghẹo

c)

C. Truyện thơ

d)

D. Hát xoan

3.

Câu 8: Trừ nhan đề bài thơ, từ “ngất ngưởng” được lặp lại mấy lần trong bài thơ “Bài ca ngất ngưởng” (Nguyễn Công Trứ)?

a)

A. 3

b)

B. 4

c)

C. 5

d)

D. 6

4.

Câu 4: Câu thơ nào sau đây cho thấy Nguyễn Công Trứ chính thức bày tỏ quan niệm không quan tâm đến chuyện được mất, khen chê của đời?

a)

A. Vũ trụ nội mạc phi phận sự

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

b)

B. Đô môn giải tổ chi niên

Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng

c)

C. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì

Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng

d)

D. Được mất dương dương người thái thượng

Khen chê phơi phới ngọn đông phong.

5.

Câu 5: Câu thơ nào sau đây sử dụng kết hợp hai biện pháp tu từ liệt kê và điệp từ:

a)

A. Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú

Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung

b)

B. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng

Không Phật, không Tiên, không vướng tục

c)

C. Được mất dương dương người thái thượng

Khen chê phơi phới ngọn đông phong.

d)

D. Kìa núi nọ phau phau mây trắng

Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi

6.

Câu 6. Mặc dù biết làm quan là gò bó, mất tự do, nhưng tại sao Nguyễn Công Trứ vẫn làm?

a)

A. Vì đó là cách thể hiện bản lĩnh cá nhân trong khuôn khổ của chế độ phong kiến.

b)

B. Vì để trọn đạo vua tôi và để cống hiến sức mình cho sự vững bền của triều đại.

c)

C. Vì tác giả muốn làm quan để mang lại danh lợi và danh vọng cho bản thân.

d)

D. Vì làm quan là yêu cầu bắt buộc với nam nhi dưới thời phong kiến.

7.

Câu 7.Hai câu nào trong bài thơ Bài ca ngất ngưởng thể hiện được ước vọng sự nghiệp hiển hách cùng tấm lòng vì nước của tác giả?

a)

A. "Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng".

b)

B. "Vũ trụ nội mạc phi phận sự,

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng"

c)

C. "Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú

Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung".

d)

D. "Được mất dương dương người thái thượng

Khen chê phơi phới ngọn gió đông".

8.

Câu 8. Từ "ngất ngưởng" trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ có ý nghĩa chỉ?

a)

A. Chiều cao của ngoại hình.

b)

B. Phong cách sống tôn trọng sự trung thực, tôn trọng cá tính.

c)

C. Người có năng lực phi phàm.

d)

D. Cách sống lập dị, khác thường.

9.

Câu 10. Tính cách của Nguyễn Công Trứ được tập trung rõ nét nhất ở từ nào trong “Bài ca ngất ngưởng”?

a)

A. Tay kiếm cung

b)

B. Dạng từ bi

c)

C. Ngất ngưởng

d)

D. Nghĩa vua tôi

10.

Câu 10. Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều?

a)

A. Tự ti

b)

B. Tự kiêu

c)

C. Tự hào

d)

D. Tự tin

11.

Câu 11. Từ “ngất ngưởng” trong câu “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” thế hiện điều gì của Nguyễn Công Trứ lúc “đô môn giải tổ”?

a)

A. Sự hợm hĩnh

b)

B. Sự khẳng định cá tính mãnh liệt

c)

C. Sự chán nản, bất cần.

d)

D. Sự trêu ghẹo thế thái nhân tình.

12.

Câu 12. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Cuối năm 1859

b)

B. Cuối năm 1860

c)

C. Cuối năm 1861

d)

D. Cuối năm 1862

13.

Câu 13.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thuộc thể loại nào?

a)

A. Truyện

b)

B. Văn tế

c)

C. Hát nói

d)

D. Cáo

14.

Câu 14. Bài văn tế thông thường có bố cục gồm những phần nào?

a)

A. Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

b)

B. Đề, lung khởi, ai vãn, kết

c)

C. Đề, thích thực, ai vãn, kết

d)

D. Lung khởi, thích thực, luận, kết

15.

Câu 15. Ý nào không phải nét đặc sắc nghệ thuật trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

a)

A. Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh

b)

B. Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc

c)

C. Thủ pháp liệt kê, đối lập

d)

D. Ngôn ngữ dân dã, thuần Việt

16.

Câu 16. Bài văn tế nào dưới đây có giọng điệu hài hước, dí dỏm, khác biệt so với những bài thơ khác?

a)

A. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)

b)

B. Văn tế Phan Chu Trinh ( Phan Bội Châu)

c)

C. Văn tế sống vợ (Trần Tú Xương)

d)

D. Văn tế Trương Quỳnh Như (Phạm Thái)

17.

Câu 17. Câu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” sử dụng nghệ thuật gì?

a)

A. Nghệ thuật đối

b)

B. Đảo ngữ

c)

C. Liệt kê

d)

D. Ẩn dụ

18.

Câu 18. “Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ” cho thấy điều gì?

a)

A. Sự chuyển biến, sự vùng dậy mau lẹ của người dân yêu nước

b)

B. Sự phản ứng mạnh mẽ đấu tranh chống trả của nhân dân

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

19.

Câu 19. Những câu thơ nào sau đây nói về quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

A. Nay ở trong thơ nên có thép.

Nhà thơ cũng phải biết xung phong.

b)

B. Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.

c)

C. Ba tấc lưỡi mà gươm mà súng, nhà cường quyền trông gió cũng gai ghê,

Một ngòi lông vừa trống vừa chiêng, cửa dân chủ khêu đèn thêm rạng chói.

d)

D.Văn chương chép lấy, đòi câu thánh,

Sự nghiệp tua gìn, phải đạo trung.

20.

Câu 20. Ý nào sau đây không nằm trong nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

a)

A. Truyền dạy những bài học về đạo làm người chân chính.

b)

B. Ghi lại chân thưc một thời đau thương của đất nước.

c)

C. Phê phán xã hội phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của người phụ nữ.

d)

D. Ngợi ca, biểu dương những anh hùng, nghĩa sĩ đã hi sinh vì tổ quốc.

21.

Câu 21. Tác phẩm nào của Nguyễn Đình Chiểu được đánh giá là “Khúc ca của những người thất thế nhưng vẫn hiên ngang” (Phạm Văn Đồng)

a)

A. Chạy giặc

b)

B. Lục Vân Tiên

c)

C. Dương Từ, Hà Mậu

d)

D. Văn tế văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc

22.

Câu 22. Người nghĩa sĩ trong tác phẩm văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc đã chiến đấu với những vũ khí như thế nào?

a)

A. Ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay.

b)

B. Dao tu, nón gõ

c)

C. Đạn nhỏ, đạn to

d)

D.Tàu sắt, tàu đồng.

23.

Câu 23. Đáp án nào sau đây phù hợp với những yếu tố được sử dụng trong câu thơ sau của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc: “Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có”

a)

A. Động từ mạnh, so sánh.

b)

B. Động từ mạnh, so sánh, điển tích, điển cố.

c)

C. Động từ mạnh, so sánh, ẩn dụ.

d)

D.Động từ mạnh, so sánh, nhân hóa.

24.

Câu 24. Câu văn nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của nghĩa sĩ Cần Giuộc ngay cả khi họ đã hi sinh?

a)

A. "Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó".

b)

B. "Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ".

c)

C. "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ".

d)

D. "Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ".

25.

Câu 25 : Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ?

a)

A. Trâu chết để da, người ta chết để tiếng”

b)

B. “Chết thằng gian, chẳng chết người ngay”

c)

C. “Người chết, nết còn”

d)

D. “Chết vinh còn hơn sống nhục”

26.

Câu 26. Biện pháp nghệ thuật chủ yếu để khắc họa hình tượng người nghĩa sĩ trong văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc là?

a)

A. Tương phản

b)

B. So sánh

c)

C. Ẩn dụ

d)

D. Thậm xưng

27.

Câu 27: Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

A. Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

B. Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

C. Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

D. Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật

28.

Câu 28. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

A. Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

b)

B. Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

c)

C. Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

d)

D. Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

29.

Câu 29. Ý nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?

a)

A. Bài văn tế chỉ để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

B. Bài văn tế là tiếng khóc cao cả: khóc cho các nghĩa sĩ và khóc cho Tổ quốc đau thương.

c)

C. Bài văn tế đã xây dựng một tượng đài nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ, tương xứng với vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của họ.

d)

D. Bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp giữa tính trữ tình và tính hiện thực và giọng điệu bi tráng.

30.

Câu 30. Tiếng than “Hỡi ôi!” thể hiện:

a)

A. Tình cảm thương xót đối với người đã khuất

b)

B. Tiếng kêu nguy ngập, căng thẳng của đất nước trước giặc ngoại xâm

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai