NEW
Font size
WorksheetsÔn tập KHTN - Hóa - Sinh
Total questions: 37
Worksheet time: 27mins
Việc làm nào sau đây không đúng với quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Trang phục gọn gàng, đeo găng tay, kính bảo hộ (nếu cần).
Không ăn quà vặt, nô đùa trong phòng thực hành.
Không tự ý làm các thí nghiệm khi không có GV hướng dẫn.
Có thể thoải mái làm các thí nghiệm nếu có đủ dụng cụ.
Có mấy loại biển cảnh báo trong phòng thực hành?
2
3
4
5
Biển cảnh báo trong hình thuộc loại:
Biển cảnh báo nguy hiểm.
Biển cảnh báo bắt buộc phải thưc hiện.
Biển cảnh báo cấm.
Biển hiệu lệnh.
Biển cảnh báo trên thuộc loại:
Biển cảnh báo nguy hiểm.
Biển hiệu lệnh.
Biển cảnh báo bắt buộc phải thực hiện.
Biển cảnh báo cấm.
Biển cảnh báo trên thuộc loại:
Biển cảnh báo nguy hiểm.
Biển cảnh báo cấm
Biển cảnh báo bắt buộc phải thực hiện.
Biển báo an toàn
Những mẫu vật nào sau đây không thể quan sát bằng kính lúp mà phải quan sát bằng kính hiển vi quang học?
Côn trùng
Giun, sán dây
Các tép cam, tép bưởi
Các tế bào thực vật, động vật
Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước sử dụng kính hiển vi quang học:
1. Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản
2. Vặn ốc nhỏ thật chậm đến khi nhìn thấy vật thật rõ nét.
3. Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
4. Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x, 100x) theo mục đích quan sát.
5. Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát. Thứ tự đúng là:
1,2,3,4,5.
2,3,4,5,1
4,3,1,5,2
5,4,3,2,1
Nhóm gồm toàn các vật thể là:
Gỗ, sắt, bàn là,nhôm.
Máy bơm, chậu thau, dây dẫn.
Vỏ bọc, nhựa, thủy tinh, đồng.
Kính mắt, khí oxi, dầu ăn, rượu.
Nhóm gồm toàn chất là:
Sách, vở, bút, mực.
Bút bi, nhà cao tầng, bàn, ghế.
Đồng, nhôm, sắt, thủy tinh.
Giá đỡ, máy tính, cốc,
Chỉ ra vật thể nhân tạo trong nhóm các vật thể sau:
Bàn là, sư tử, chó.
Dây dẫn, vỏ bọc, nhà cao tầng, máy sấy tóc.
Vi khuẩn, nấm, chim bồ câu.
Thực vật, chậu thau, sách.
Trong tự nhiên, sắt ở thể nào?
Rắn
Lỏng
Khí
Hơi
Trong tự nhiên khí oxi ( có công thức kí hiệu O2 )ở thể nào?
Rắn
Lỏng
Khí
Hơi
Nước ở thể nào?
Rắn
Lỏng
Khí
Hơi
Tính chất nào sau đây là của chất ở thể rắn?
Hình dạng cố định, không thể chảy, rất khó nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian theo mọi hướng, dễ bị nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian theo mọi hướng, rất khó bị nén.
Tính chất nào sau đây là của chất ở thể lỏng?
Có hình dạng cố định, không thể chảy, khó nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏ trong không gian theo mọi hướng, dễ bị nén.
Có hình dạng cố định, không thể chảy, rất dễ nén.
Thế nào là sự nóng chảy?
Là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Thế nào là sự đông đặc?
Là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Thế nào là sự hóa hơi?
Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
Thế nào là sự ngưng tụ?
Là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất vật lý của chất?
A. Hi đ ro là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
A. Đường cháy tạo chất rắn màu đen, vị đắng.
Dây sắt cháy sáng trong bình đựng khí oxi tạo ra chất rắn màu đen
Dẫn khí hi đro qua bình đựng đồng oxit (màu đen) nung nóng tạo thành chất rắn màu đỏ đồng thời xuất hiện các giọt nước trên thành ống nghiệm.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
Băng hai cực tan ra.
Quá trình lên men rượu từ tinh bột chín.
Nước bốc hơi tạo thành mây và ngưng tụ thành mưa.
Nến nóng chảy thành thể lỏng.
Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể là:
Tế bào.
Mô
Cơ quan.
Cơ thể.
Tính từ ngoài vào trong, cấu tạo tế bào gồm:
Màng tế bào, chất tế bào, nhân (hoặc vùng nhân).
Màng tế bào, vật chất di truyền, lục lạp.
Chất tế bào, không bào, lục lạp ( chất diệp lục).
Thành tế bào, nhân, vùng nhân
Nhận xét nào sau đây là đúng về hình dạng và kích thước tế bào?
Tất cả các loại tế bào đều có cùng hình dạng, nhưng chúng luôn có kích thước khác nhau.
Tất cả các loại tế bào đều có hình dạng và kích thước giống nhau.
Tất cả các loại tế bào đều có cùng kích thước nhưng hình dạng giữa chúng luôn khác nhau.
Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng, kích thước khác nhau.
Sơ đồ nào sau đây là đúng về cấp độ tổ chức cơ thể đa bào?
Tế bào -> cơ quan -> Hệ cơ quan -> Mô -> Cơ thể.
Tế bào -> Mô -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể.
Tế bào -> Mô -> Cơ quan -> Cơ thể -> Hệ cơ quan.
Hệ cơ quan -> Mô -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Tế bào.
Trường hợp nào sau đây gồm toàn vật sống?
Gạch, đá, vật liệu xây dựng, đồ gỗ.
Động vật, thực vật, nấm, vi khuẩn.
Quần, áo,sách, vở, bút, thước kẻ.
Chậu thau, giá để sách, bàn ăn.
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:
Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân.
Tế bào nhân sơ có màng tế bào.
Tế bào nhân sơ có chất tế bào.
Tế bào nhân sơ có thành tế bào.
Điểm khác biệt cơ bản giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là:
Tế bào thực vật có màng tế bào, chất tế bào, nhân.
Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào, chất diệp lục.
Tế bào thực vật có màng tế bào, chất tế bào, ti thể.
Tế bào thực vật có màng tế bào, vật chất di truyền, nhân.
Nhóm gồm toàn cơ thể đơn bào là:
Chó, mèo, gà, vịt, lợn, ngan, trùng cỏ.
Trùng biến hình, tảo lục, trùng giày, trùng roi xanh.
Chó, mèo, gà, vịt, lợn, ngan, trùng cỏ.
Chó, mèo, gà, vịt, lợn, ngan, trùng cỏ.
Nhóm gồm toàn cơ thể đa bào là:
Cây nhãn, vải, bò, chó, gà, lợn.
Cây nhãn, mít, trùng biến hình, trùng giày.
Thủy tức, hải quỳ, mực, tảo lục, xoắn khuẩn.
Cây cam, trùng biến hình, trùng giày, trùng cỏ.
Một tế bào qua 4 lần sinh sản thì số tế bào con tạo ra là:
16
8
2
32
Dấu hiệu nào sau đây thể hiện rõ sự lớn lên của tế bào?
Tăng dần về kích thước, khối lượng.
Giảm dần về kích thước, khối lượng
Gia tăng về số lượng tế bào.
Tế bào bị ứ đọng nước trương lên.
Khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn,. Gan (tiết mật), tụy tập hợp thành hệ cơ quan nào?
Tuần hoàn.
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Thần kinh.
Khoang mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, hai lá phổi tập hợp thành hệ cơ quan nào?
Tuần hoàn.
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Thần kinh
Tim, hê mạch ( động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) tập hợp thành hệ cơ quan nào?
Tuần hoàn
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Thần kinh.
Não, tủy sống, các dây thần kinh tập hợp thành hệ cơ quan nào?
Tuần hoàn.
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Thần kinh
Thực vật gồm có hệ nào sau đây?
Hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn.
Hệ chồi và hệ rễ.
Hệ hô hấp và hệ bài tiết.
Hệ thần kinh và hệ chồi.
