NEW
Font size
WorksheetsSinh thái học
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Các loại môi trường sống của sinh vật bao gồm
môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
môi trường vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh vật.
Nhân tố sinh thái vô sinh là?
Bao gồm tất cả các yếu tố sống của thiên nhiên có ảnh hưởng tới cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm...
Bao gồm tất cả những yếu tố của môi trường ảnh hưởng lên cơ thể sinh vật.
Bao gồm tất cả các yếu tố không sống của môi trường có ảnh hưởng tới cơ thể sinh vật như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ....
Bao gồm tất cả các hoạt động của con người tác động lên cơ thể sinh vật.
Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
yếu tố hữu sinh.
yếu tố vô sinh.
các bệnh truyền nhiễm.
nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Những yếu tố khi tác động đến sinh vật mà ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
yếu tố hữu sinh.
yếu tố vô sinh.
các bệnh truyền nhiễm.
nước, không khí, độ ẩm.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái là
là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
là khoảng giá trị của các nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật không thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về khoảng thuận lợi trong giới hạn sinh thái
là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý của sinh vật.
là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng tốt nhất.
là khoảng giá trị của các nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật tồn tại và phát triển tốt nhất.
là khoảng sinh thái mà tại đó tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phép.
Nhiệt độ thuận lợi cho các chức năng sống của cá rô phi ở Việt Nam có giá trị trong khoảng
từ 15oC đến 35oC.
từ 20oC đến 30oC.
từ 5,6oC đến 42oC.
từ 25oC đến 35oC.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều yếu tố sinh thái thì chúng có vùng phân bố
vùng phân bố hạn chế.
vùng phân bố rộng.
vùng phân bố vừa phải.
vùng phân bố hẹp.
Một đứa trẻ ăn no, mặc ấm thường mạnh khỏe hơn một đứa trẻ chỉ được ăn no. Điều đó thể hiện quy luật sinh thái
giới hạn sinh thái.
tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
không đồng đều giữa các nhân tố sinh thái.
tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Nơi ở là?
Khu vực sinh sống của sinh vật.
Là địa chỉ cư trú của loài.
Khoảng không gian sinh thái.
Nơi đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, loài dưới thấp hình thành ổ sinh thái khác nhau. Vậy ổ sinh thái là
khu vực sinh sống của sinh vật.
nơi thường gặp của loài.
khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài.
nơi có đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống của thực vật làm
thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, sinh lý của thực vật hình thành các nhóm cây ưa sáng và cây ưa bóng.
tăng hoăc giảm sự quang hợp của cây.
thay đổi đặc điểm hình thái , sinh lý của thực vật.
ảnh hưởng tới cấu tạo giải phẫu, sinh sản của cây.
Điều nào sau đây không đúng với đặc điểm của cây ưa sáng?
Phiến lá dày, mô giậu phát triển.
Phiến lá dày, lá xếp nghiêng so với mặt đất
Mô giậu phát triển, lớp cutin ở mặt trên của lá dày, lá nhỏ.
Phiến lá mỏng, lá lớn, mô giậu kém phát triển.
Các cây ưa sáng thường có các đặc điểm thân cao, thẳng, lá cây nhỏ, xếp nghiêng so với mặt đất, lá có màu nhạt, mặt trên của lá có lớp cutin dày, mô giậu phát triển. Nhận định nào sau đây là sai về ý nghĩa thích nghi của đặc điểm trên?
cây thích nghi theo hướng giảm mức độ ảnh hưởng của ánh sáng mạnh.
lá cây không bị đốt nóng quá mức.
tăng sự thoát hơi nước để giúp cây hút được nhiều nước hơn.
hạn chế sự thoát hơi nước.
Động vật có khả năng thích ứng tốt với điều kiện chiếu sáng luôn thay đổi của môi trường là do
động vật có khả năng di chuyển để tránh cường độ chiếu sáng.
động vật có cơ quan chuyển hóa tiếp nhận ánh sáng.
động vật có khả năng đào hang hoặc làm tổ để trốn tránh.
động vật không phụ thuộc vào ánh sáng trong quá trình sống.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của ánh sáng đối với hoạt động sống của động vật?
Giúp động vật thực hiện chức năng trao đổi chất.
Giúp động vật thực hiện chức năng sinh sản.
Giúp động vật định hướng trong không gian và nhận biết các vật xung quanh.
Giúp động vật di chuyển trong không gian.
Mức độ quang hợp của cây ưa bóng đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện môi trường?
Có cường độ chiếu sáng cao.
Có cường độ chiếu sáng thấp.
Có cường độ chiếu sáng trung bình.
Có cường độ chiếu sáng cực mạnh.
Cường độ quang hợp của cây ưa sáng đạt hiệu quả cao nhất khi môi trường có
cường độ chiếu sáng cao.
cường độ chiếu sáng thấp.
cường độ chiếu sáng trung bình.
cường độ chiếu sáng cực mạnh.
Nhóm động vật ưa sáng là?
Những loài chịu được giới hạn rộng về cường độ và thời gian chiếu sáng.
Những loài chịu được giới hạn hẹp về cường độ và thời gian chiếu sáng.
Những loài chịu được giới hạn trung bình về cường độ và thời gian chiếu sáng.
Những loài hoạt động ban đêm.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động vật biến nhiệt?
Khi nhiệt độ môi trường thay đổi thì thân nhiệt cũng thay đổi theo.
Có khả năng điều hòa và giữ thân nhiệt ổn định.
Không phụ thuộc vào sự thay đổi của môi trường sống.
Khi nhiệt độ môi trường tăng làm giảm tốc độ các quá trình sinh lý trong cơ thể.
Động vật đẳng nhiệt là?
Khi nhiệt độ môi trường thay đổi thì thân nhiệt của cơ thể cũng thay đổi theo.
Cơ thể có khả năng điều hòa, giữ thân nhiệt ổn định.
Không phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ của môi trường ở giai đoạn còn non.
Có thể thay đổi hoặc không thay đổi tùy thuộc vào thời gian sinh trưởng của cơ thể.
Các động vật hằng nhiệt duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường bên ngoài là nhờ
Cơ thể đã hoàn thiện cơ chế điều hòa thân nhiệt.
Cơ thể tự tạo được yếu tố cân bằng nhiệt.
Sự xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt ở não bộ.
Cơ thể đã hoàn thiện cơ chế điều hòa thân nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt ở não.
Cây trồng ở vùng nhiệt đới có cường độ quang hợp cao nhất trong khoảng nhiệt là?
Nhiệt độ từ 25oC đến 35oC.
Nhiệt độ từ 20oC đến 30oC.
Nhiệt độ từ 10oC đến 40oC.
Nhiệt độ trên 40oC hoặc nhỏ hơn 0oC.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến sinh vật biến nhiệt?
Các hoạt động của sinh vật.
Thân nhiệt và các hoạt động sinh lý.
Đặc điểm hình thái,sinh thái.
Ảnh hưởng tới thân nhiệt nhưng ít ảnh hưởng tới hoạt động của sinh vật.
Nồng độ các loại khí O2, CO2 có trong môi trường ảnh hưởng tới khả năng hô hấp và quang hợp ở thực vật. Vậy để đo được nồng độ các loại khí trong môi trường người ta thường dùng dụng cụ gì?
Nhiệt kế.
Máy đo cường độ và thành phần quang phổ.
Ẩm kế.
Máy đo nồng độ khí hòa tan.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về giới hạn sinh thái?
Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và ổn định theo thời gian.
Là khoảng giá trị xác định của hai hay vài nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi là khoảng đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Trong giới hạn sinh thái có khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý của sinh vật.
PA: B
Khi nghiên cứu một loài sâu ở hai vùng có nhiệt độ môi trường khác nhau người ta thấy thời gian một vòng đời ở 30oC là 20 ngày, một vùng có nhiệt độ trung bình 250 C là 25 ngày. tính theo lý thuyết thì nhiệt độ ngưỡng của loài trên là?
50C.
10oC.
8oC.
15oC.
Cây trồng ở giai đoạn nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất đối với nhiệt độ?
Nẩy mầm.
Cây non.
Nở hoa.
Sau nở hoa.
Yếu tố nhiệt độ có ảnh hưởng mạnh nhất đến giai đoạn phát triển của vật nuôi?
Phôi thai.
Sơ sinh.
Gần trưởng thành.
Sau trưởng thành.
Mùa đông ruồi, muỗi phát triển ít là do
ánh sáng yếu.
thức ăn thiếu.
nhiệt độ thấp.
di cư.
Ánh sáng có vai trò quan trọng nhất đến quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ tại bộ phận nào của thực vật?
bộ phận lá.
bộ phận thân.
bộ phận cành.
bộ phận hoa.
