wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I_TIẾT 1

Total questions: 62

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

Thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

2.

Hội nghị quốc tế Ianta (2-1945) có sự tham gia của các nước

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Liên Xô

3.

Các quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2-1945) là

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản; Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít , phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta

4.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô chiếm đóng 

a)

Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu

b)

phía Bắc bán đảo Triều Tiên

c)

Trung Quốc

d)

Tây nước Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu

5.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), Mĩ chiếm đóng 

a)

Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu

b)

Nhật Bản

c)

phía Nam bán đảo Triều Tiên

d)

Tây nước Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu

6.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), hai nước Áo và Phần Lan 

a)

trở thành những nước trung lập.

b)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liêm Xô.

c)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.

d)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

7.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á)

a)

trở thành những nước trung lập.

b)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liêm Xô.

c)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.

d)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

8.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (ở Đức, năm 1945), việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội

a)

Anh.

b)

Trung Hoa Dân quốc.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

9.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (ở Đức, năm 1945), việc giải giáp quân Nhật ở Việt Nam được giao cho quân đội

a)

Anh.

b)

Trung Hoa Dân quốc.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

10.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (ở Đức, năm 1945), việc giải giáp quân Nhật ở phía Bắc Việt Nam được giao cho quân đội

a)

Anh.

b)

Trung Hoa Dân quốc.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

11.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (ở Đức, năm 1945), việc giải giáp quân Nhật ở phía Nam Việt Nam được giao cho quân đội

a)

Anh.

b)

Trung Hoa Dân quốc.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

12.

Hội nghị Xan Phranxico (tháng 4 đến tháng 6/1945) đã

a)

thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

thực hiện lễ kí Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

soạn thảo Hiến chương Liên hợp quốc.

13.

Bản Hiến chương đã nêu mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

14.

Liên hợp quốc hoạt động theo các nguyên tắc

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

e)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

15.

Hãy chọn các cơ quan chính của tổ chức Liên hợp quốc

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

Hội đồng Quản thác.

16.

Hãy chọn các cơ quan chính của tổ chức Liên hợp quốc

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Ban Thư kí.

d)

Hội đồng Quản thác.

17.

Hãy chọn các cơ quan chính của tổ chức Liên hợp quốc

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Tòa án quốc tế.

d)

Hội đồng Quản thác.

18.

Hãy chọn các cơ quan chính của tổ chức Liên hợp quốc

a)

Hội đồng kinh tế-xã hội.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Tòa án quốc tế.

d)

Hội đồng Quản thác.

e)

Ban Thư kí.

19.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế...

e)

Ngăn chặn Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh tình hình Liên Xô giai đoạn 1945-1950?

a)

Chịu tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Bị phát xít Đức tấn công xâm lược.

c)

Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

21.

Những kết quả chủ yếu Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1945-1950?

a)

Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

22.

Nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 (thế kỳ XX) là

a)

tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của CNXH.

b)

thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.

c)

tiến hành cải tổ để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

d)

tiến hành cuộc chạy đua vũ trang chống Mĩ.

23.

Những thành tựu Liên Xô đạt được trong giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 (thế kỳ XX) là

a)

trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

b)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.

c)

phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

24.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô trong giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 (thế kỳ XX) là

a)

bảo vệ hòa bình thế giới.

b)

ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

giúp đỡ các nước XHCN.

d)

gây ra Chiến tranh lạnh chống Mĩ.

25.

Những nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

b)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học- kĩ thuật tiên tiến, dẫn đến tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

c)

Khi tiến hành cải tổ đã phạm sai lầm trên nhiều mặt.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

26.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình nước Nga giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2000?

a)

Từ 1990–1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm.

b)

Là quốc gia được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.

c)

Giai đoạn 1996-2000 kinh tế bắt đầu có dấu hiệu phục hồi.

d)

Chính sách đối ngoại một mặt ngả về phương Tây, mặt khác, khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á.

27.

Sau 1945, khu vực Đông Bắc Á có những biến chuyển nào sau đây?

a)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời.

b)

Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền với hai quốc gia khác nhau.

c)

Trong nửa sau thế kỷ XX, kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

d)

Quân Đồng minh tiến vào giải giáp phát xít Nhật, tạo điều kiện cho các nước giành độc lập.

28.

Các "con rồng" kinh tế của khu vực Đông Bắc Á là

a)

Nhật Bản.

b)

Hồng Công.

c)

Đài Loan.

d)

Hàn Quốc.

29.

Ngày 01-10-1949, sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra ở khu vực Đông Bắc Á?

a)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

b)

Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên bùng nổ.

c)

Cuộc chiến tranh chống phát xít Nhật kết thúc thắng lợi.

d)

Hai nhà trước ra đời trên bán đảo Triều Tiên.

30.

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1949) có những ý nghĩa nào sau đây?

a)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành.

b)

Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.

c)

Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

d)

Đánh dấu hệ thống CNXH hình thành.

31.

Đường lối đổi mới của Trung Quốc (1978) có những nội dung nào sau đây?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.

d)

Xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc.

32.

Sau khi thực hiện đường lối đổi mới (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt.

b)

Khoa học–kĩ thuật, văn hóa, giáo dục đạt nhiều thành tựu nổi bật.

c)

Vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao.

d)

Trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

33.

Dựa vào thời cơ quốc tế thuận lợi nào, giữa tháng 8-1945 nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên đấu tranh để giành độc lập dân tộc?

a)

Phát xít Đức bị tiêu diệt ở châu Âu.

b)

Quân Đồng minh tiến vào giải giáp phát xít Nhật.

c)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Liên Xô tham chiến chống phát xít Nhật.

34.

Những nước nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập dân tộc năm 1945?

a)

Inđônêxia.

b)

Việt Nam.

c)

Lào.

d)

Campuchia.

35.

Những lí do nào dẫn đến một số nước ở Đông Nam Á thành lập tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển.

b)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

c)

Những tổ chức hợp tác mang tình khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

d)

Thành lập liên minh chống sự xâm lược của đế quốc Mĩ.

36.

Những nước nào sau đây tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967, Thái Lan)?

a)

Thái Lan.

b)

Indonesia.

c)

Malaysia.

d)

Singapore.

e)

Philippine.

37.

Mục tiêu của tổ chức ASEAN là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa giữa các nước thành viên.

b)

duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

xây dựng liên minh quân sự lớn mạnh.

d)

chống lại sự xâm lược của các nước lớn.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình phát triển của tổ chức ASEAN?

a)

Giai đoạn 1967-1975 là một tổ chức non trẻ, hợp tác còn lỏng lẻo.

b)

Phát triển khởi sắc sau Hội nghị Bali (2-1976).

c)

Đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên.

d)

Đến nay, ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh.

39.

Những nguyên tắc cơ bản nào của tổ chức ASEAN được xác định bởi Hiệp ước Bali (1976, Inđônêxia)?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ các nước.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

e)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

40.

Sau năm 1945, khu vực Đông Nam Á có những biến đổi chủ yếu nào sau đây?

a)

Các nước đều đấu tranh giành được độc lập dân tộc.

b)

Đạt được nhiều thành tựu trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước.

c)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác, xây dựng khu vựa hòa bình, ổn định và phát triển.

d)

Đấu tranh thoát khỏi sự xâm lược của phát xít Nhật, giành độc lập dân tộc.

41.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ được đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Cộng sản.

b)

Đảng bảo thủ.

c)

Đảng cấp tiến.

d)

Đảng Quốc đại.

42.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân Anh nhằm mục tiêu gì?

a)

Thành lập nhà nước tự trị.

b)

Đòi tự do về tôn giáo.

c)

Đòi độc lập dân tộc.

d)

Xóa bỏ chế độ đẳng cấp.

43.

Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân Anh đã dùng biện pháp gì để đối phó?

a)

Đàn áp đẫm máu.

b)

Ký hiệp ước đình chiến.

c)

Nhượng bộ trao quyền tự trị.

d)

Giảng hòa để rút quân.

44.

Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh giành độc lập thắng lợi của Ấn Độ đã có ảnh hưởng như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

a)

Quan trọng.

b)

Quyết định.

c)

Sâu sắc.

d)

To lớn.

45.

Thực hiện “Phương án Maobáttơn”, thực dân Anh chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở

a)

kinh tế.

b)

địa lí.

c)

tôn giáo.

d)

văn hoá.

46.

Thực hiện “Phương án Maobáttơn”, thực dân Anh chia Ấn Độ thành hai quốc gia theo quy chế

a)

tự trị.

b)

tự phát.

c)

tự lực.

d)

tự do.

47.

Ngày 26 - 1 - 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước

a)

Cộng hòa Ấn Độ.

b)

Vương quốc Ấn Độ.

c)

Dân chủ Cộng hòa.

d)

Cộng hòa Đại nghị.

48.

Sau khi giành độc lập, về đối ngoại Ấn độ luôn theo đuổi chính sách

a)

hòa bình, trung lập tích cực.

b)

hòa bình, trung lập tự chủ.

c)

hợp tác có lợi cho Ấn Độ.

d)

hợp tác có chọn lọc.

49.

Từ năm 1995, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới là nhờ thực hiện thành công cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng khoa học - kỹ thuật.

b)

Cách mạng công nghiệp.

c)

Cuộc "cách mạng chất xám".

d)

Cuộc "cách mạng xanh".

50.

Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?

a)

Cách mạng công nghiệp.

b)

Cách mạng toàn cầu.

c)

Cuộc "cách mạng xanh".

d)

Cuộc "cách mạng chất xám".

51.

Những sự kiện nào sau đây đánh dấu sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau năm 1945?

a)

Phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển

mạnh, trước hết là ở Bắc Phi.

b)

Lịch sử ghi nhận năm 1960 là Năm châu Phi với 17 nước được trao trả độc lập.

c)

Thắng lợi của Ănggôla và Môdămbích về cơ bản đánh dấu chủ

nghĩa thực dân cũ ở châu Phi tan rã.

d)

Hiến pháp tháng 11-1993 chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng

tộc ở Nam Phi.

52.

Tại sao năm 1960 được gọi là Năm châu Phi?

a)

Các nước ở châu Phi giành độc lập hoàn toàn.

b)

Có 17 nước giành được độc lập dân tộc.

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị sụp đổ ở châu Phi.

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ ở châu Phi.

53.

Một trong những nước bùng nổ phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Libi.

b)

Môdămbích.

c)

Nam Phi.

d)

Ănggôla.

54.

Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla chống thực dân Bồ Đào Nha (1975) đánh dấu

a)

chủ nghĩa thực dân cơ bản sụp đổ ở châu Phi.

b)

chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn ở châu Phi.

c)

chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ ở châu Phi.

d)

phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Phi.

55.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực nào?

a)

Đông Phi.

b)

Tây Phi.

c)

Nam Phi.

d)

Bắc Phi.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bị biến thành "sân sau" của Mĩ.

b)

Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và

phát triển.

c)

Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ là thắng lợi của cách mạng Cu Ba.

d)

Phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ, biến Mĩ Latinh thành "Lục địa bùng cháy".

57.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế nước Mĩ giai đoạn 1945-1973?

a)

Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.

b)

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

c)

Khủng hoảng và suy thoái kéo dài.

d)

Nền kinh tế trải qua những đợt suy thoái ngắn.

58.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế nước Mĩ giai đoạn 1973-1991?

a)

Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.

b)

Sức mạnh của nền kinh tế không còn đứng đầu thế giới.

c)

Khủng hoảng và suy thoái kéo dài.

d)

Nền kinh tế trải qua những đợt suy thoái ngắn.

59.

Giai đoạn 1945-1973, kinh tế Mĩ có sự phát triển và sức mạnh to lớn là do các nguyên nhân nào sau đây?

a)

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao.

b)

Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ bán vũ khí.

c)

Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT hiện đại để nâng cao năng suất lao động.

d)

Các công ty, tập đoàn tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, hiệu quả.

e)

Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng.

60.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng làm cho nền kinh tế Mĩ có sự phát triển và sức mạnh to lớn trong giai đoạn 1945-1973?

a)

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao.

b)

Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ bán vũ khí.

c)

Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT hiện đại vào sản xuất.

d)

Các công ty, tập đoàn tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, hiệu quả.

e)

Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước.

61.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế nước Mĩ giai đoạn 1991-2000?

a)

Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ và ổn định.

b)

Sức mạnh của nền kinh tế không còn đứng đầu thế giới.

c)

Khủng hoảng trầm trọng và suy thoái kéo dài.

d)

Kinh tế trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới.

62.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển KHKT của nước Mĩ giai đoạn 1945-2000?

a)

Là nước khởi đầu và đạt được nhiều thành tựu lớn.

b)

Đi đầu cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp.

c)

Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của loài người.

d)

Là một trong những nước đi đầu trong nhiều lĩnh vực: chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới...