NEW
Font size
WorksheetsSỬ 12 GKI
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
đã hoàn toàn kết thúc.
bước vào giai đoạn kết thúc
đang diễn ra vô cùng ác liệt
bùng nổ và ngày càng lan rộng.
Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
Tiêu diệt tận gốc chù nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Thành lập tồ chức Liên hợp quốc.
Thành lập khối đồng minh chống phát xít.
Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu.
Nội dung không phải là vấn đề cấp bách đặt ra cho các cường quốc Đồng minh khi triệu tập Hội nghị Ianta (2/1945)?
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước.
Thiết lập trật tự thế giới mới đa cực.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?
Đông Đức
Đông Âu
Bắc Triều
Tây Đức
Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là gì ?
Trật tự thế giới hai cực Ianta
Sự ra đời của hai nhà nước Đức
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã mở rộng
Sự căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên
Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã dẫn tới hệ quả gì?
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm hơn 10 vạn dân thường bị chết.
Hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta.
Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới Chiến tranh lạnh.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.
Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là:
trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất tri của năm nước ủy viên thường trực là những nước nào?
Liên Xô - Nhật - Trung Quốc - Mĩ - Anh
Đức - Nhật - Trung Quốc - Mĩ - Pháp
Liên Xô - Mĩ - Anh - Pháp - Trung Quốc
Liên Xô - Anh - Pháp - Đức - Mĩ.
Nguyên tắc hoạt động nào dưới đây của tổ chức Liên hợp quốc được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.
Hợp tế có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Liên Xô phải thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế trên cả nước (1945 - 1950) trong bối cảnh nào sau đây?
Vừa hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
Chính quyền Xô viết vừa mới được thành lập.
Chịu nhiều tổn thất nặng nề do cuộc chiến tranh.
bị quân đội các nước đế quốc bao vây, tấn công.
Trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 - 1950), yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công của Liên Xô?
Có lãnh thổ rộng lớn và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Là nước thắng trận trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Nhân dân Liên Xô luôn có tinh thần tự lực và tự cường.
Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu.
Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế (1945 – 1950), nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp ở vùng nông thôn
phá thế bao vây, cấm vận của Mĩ và các nước châu Âu.
mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á.
xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới
đưa con người lên Mặt Trăng
thực hiện các cuộc cách mạng xanh
phóng thành công vệ tinh nhân tạo
chế tạo thành công bom nguyên tử.
Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
hành trình khám phá sao Hỏa
kế hoạch thám hiểm sao Mộc.
hành trình chinh phục Mặt Trăng
chuyến bay vòng quanh Trái Đất
Việc Liên Xô phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961) đã
đánh dấu nền công nghiệp phát triển mạnh.
mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
phá thế độc quyền chinh phục không gian của Mĩ.
đi đầu trong công nghiệp vũ trụ của thế giới.
Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga phát triển như thế nào?
Kém phát triển và suy thoái
Phát triển với tốc độ cao
Lâm vào trì trệ và khủng hoảng
Có sự phục hồi và phát triển
Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
Hàn Quốc.
Việt Nam
Nhật Bản
CHDCND Triều Tiên
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Đưa Trung Quốc trở thành một nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc hoàn thành triệt để.
Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
Hoàn thành xong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân sau nhiều thập kỉ.
Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ những năm 80 của thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI là
Liên Xô
Trung Quốc
Mĩ.
Nhật Bản
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) khi
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc.
cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng kết thúc.
được sự giúp đỡ của Liên Xô và cách mạng thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
Ý thức về giành độc lập dân tộc của các nước.
Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô, Trung Quốc
Mĩ tốn nhiều tài chính cho chạy đua vũ trang.
Sự suy yếu của nhiều nước tư bản, đế quốc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới đã thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do
hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu và tan rã.
thắng lợi của phong trào cách mạng thế giới
sự ra đời và đối đầu của hai khối quân sự đối lập.
Mĩ đã triển khai và mở rộng chiến lược toàn cầu.
Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Iran
Thụy Điển
Thái Lan
Ba Lan.
Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
trở thành 5 con rồng kinh tế của châu Á.
có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
trở thành những nước công nghiệp mới.
dẫn đầu thế giới về xuất khẩu lúa gạo.
Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập Chiến tranh thế giới thứ hai
là yếu tố quyết định việc xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
là điều kiện tiên quyết đưa tới xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
đã góp phần làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng, đa dạng.
đã làm cho chiến lược toàn cầu của Mĩ chính thức bị phá sản.
Trong thời kì đầu sau khi giành độc lập (những năm 50 - 60 của thế kỉ XX), 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
trở thành các nước công nghiệp mới phát triển.
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại.
tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh chóng.
Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đảng Dân tộc
Đảng Quốc đại
Đảng Dân chủ
Đảng Quốc dân
Hiệp ước Bali (2-1976) không có nguyên tắc nào sau đây?
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Không can thiệp vào nội bộ của nhau.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực.
Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 6 nước thành viên lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
Những tác động to lớn của cuộc Chiến tranh lạnh
Sự đối đầu giữa ASEAN với ba nước Đông Dương
Những khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước
Thời gian giành được độc lập của các nước khác biệt
Một trong những mục tiêu quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á khi thành lập (1967) là gì?
Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa
Xây dựng khối liên minh về chính trị, quân sự
Chống lại Mĩ xâm lược ba nước Đông Dương
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?
Bắc Phi
Trung Phi
Tây Phi
Nam Phi.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở Mĩ Latinh gắn liền với vai trò lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô?
Chống lại chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
Chống lại chế độ diệt chủng người da đỏ.
Phản đối dự luật “châu Mĩ của người Mĩ”.
Chống lại chế độ độc tài thân Mĩ – Batixta.
Một điểm nổi bật trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi giành được thắng lợi vào năm 1960 là
có 17 nước được trao trả độc lập.
chế độ Apácthai bị xóa bỏ hoàn toàn.
tất cả các nước đều giành được độc lập.
đã xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giới cầm quyền Mĩ ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng nhằm thống trị thế giới trên cơ sở nào?
Dựa vào sức mạnh kinh tế-tài chính, quân sự Mĩ.
Sự ủng hộ của các cường quốc đồng minh của Mĩ.
Dựa vào sự duy yếu của phong trào giải phóng dân tộc.
Khả năng lãnh đạo thế giới tự do và thống trị của Mĩ.
Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng đầu thế giới?
Hi Lạp
Mĩ.
Triều Tiên
Ai Cập.
Từ năm 1945 đến 1973, Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu không có mục tiêu nào sau đây?
Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cộng sản quốc tế.
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mĩ.
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.
Lí do dẫn đến những thay đổi quan trọng của Mĩ trong chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI là gì?
Tận dụng cơ hội chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ.
Những bành trướng của Trung Quốc trên Biển Đông.
Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001 nhằm vào nước Mĩ.
Xu hướng quốc tế hóa ngày càng diễn ra nhanh, mạnh.
Yếu tố nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Chi phí cho quốc phòng thấp.
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Nguồn nhân lực có trình độ cao
Mục đích hàng đầu của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (1947) ở Tây Âu là gì?
Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu.
Xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.
Hỗ trợ, thúc đẩy nhanh quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
Từng bước chiếm lĩnh các thị trường và hàng hóa ở khu vực Tây Âu.
Tại Quốc hội Mĩ (12 - 3 - 1947), Tổng thống Truman đề nghị
thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.
viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.
thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.
Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
việc Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
Một trong những mục tiêu Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
ngăn chặn, đẩy lùi, tiêu diệt hoàn toàn các nước XHCN.
thúc đẩy tiến trình giải trừ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu.
can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới.
cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới.
Trong chiến lược “cam kết và mở rộng” (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi trọng việc tăng cường
ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển năng lượng sản xuất.
khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì lí do nào sau đây?
Trình độ kinh tế của khối nước châu Âu đang phát triển mạnh
Chịu tác động bởi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại
Bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế Mĩ và Nhật Bản
Muốn xây dựng một mô hình nhà nước có bản sắc châu Âu
Nguyên nhân khách quan giúp các nước Tây Âu (1945-1950) nhanh chóng khôi phục nền kinh tế, đạt mức trước Chiến tranh thế giới thứ 2 là
nhờ vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế hiệu quả.
nhờ nỗ lực, cố gắng vươn lên của từng nước Tây Âu.
nhờ nguồn viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ "Kế hoạch Mác-san".
nhờ sự hợp tác tương trợ giữa các nước Tây Âu trong khối EC.
Đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ ba trong thế giới tư bản?
Cộng hòa Liên bang Đức
Xuđăng
Angiêri.
Tuynidi.
Một tổ chức của các nước tư bản phát triển được thành lập trong nửa sau thế kỉ XX là
Quốc tế cộng sản.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Liên minh phòng thủ Vácsava.
Liên minh Châu Âu.
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì lí do nào sau đây?
Trình độ kinh tế của khối nước châu Âu đang phát triển mạnh.
Chịu tác động bởi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
Bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế Mĩ và Nhật Bản.
Muốn xây dựng một mô hình nhà nước có bản sắc châu Âu.
Nhân tố quyết định hàng đầu sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản trong những năm 1960 – 1973 là
con người.
kĩ thuật.
giáo dục.
kinh tế.
Trong những năm 1952-1991, về khoa học-công nghệ, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào?
Khai thác lâm sản phong phú
Sản xuất ứng dụng dân dụng.
Sản xuất vũ khí hạt nhân
Khai thác nguồn tài nguyên.
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản (từ năm 1952) là
quan hệ chặt chẽ với Đông Nam Á
hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
liên minh chặt chẽ với nước Mĩ
liên minh chặt chẽ với Tây Âu.
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
nước có nền kinh tế đứng thứ ba thế giới.
nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
siêu cường tài chính số một thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động gì đến quan hệ quốc tế?
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu
Đánh dấu về cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới
Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
Năm 1975, Mĩ, Cana đa và 33 nước châu Âu đã tham gia kí định ước?
Henxiki.
Hòa bình và hợp tác.
Phòng chống tên lửa.
Bali.
Việc Mĩ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 - 1989) không xuất phát từ
xu thế hòa hoãn Đông - Tây và nhiệm vụ của quốc tế đặt ra với các cường quốc.
sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
việc cả hai nước gặp khó khăn do tác động của các phong trào giải phóng dân tộc.
sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.
Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989), các dân tộc trên thế giới mong muốn và ủng hộ xu thế nào sau đây?
Mở rộng liên kết khu vực
Hòa hoãn và cạnh tranh lành mạnh.
Thỏa hiệp, giảm kiềm chế
Hòa dịu, đối thoại, hợp tác phát triển.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
do giảm chi phí cho quốc phòng.
nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.
do bóc lột hệ thống thuộc địa.
nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đã tan rã.
Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.
Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất.
Sự kém an toàn về chính trị.
Sự kém an toàn về kinh tế.
Sự kém an toàn của đời sống con người.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh
trí tuệ.
công nghiệp.
dịch vụ.
thương mại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ
Khoa học đã tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
Mọi phát minh kĩ thuật đi trước mở đường cho khoa học
Khoa học vẫn luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật
