Worksheetsluyện tập
Total questions: 27
Worksheet time: 27mins
Kí hiệu cảnh báo cấm thực hiện có đặc điểm gì?
Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
Hình chữ nhât, nền xanh hoặc đỏ.
Hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam.
Chọn hành động không phù hợp với các quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có sự hướng dẫn của người khác.
Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang.
Thu dọn phòng thực hành, rửa tay sau khi thực hành xong.
Nếm thử để phân biệt các loại hoá chất.
Kính lúp không có bộ phận nào dưới đây?
Ốc sơ cấp.
Tay cầm.
Mặt kính.
Khung kính.
Kính lúp dùng để
Quan sát các vật ở rất xa.
Quan sát các vật thể rất lớn.
Quan sát các vật thể có kích thước nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
Quan sát các vật thể siêu nhỏ như Virus, tế bào.
Kính hiển vi dùng để
Quan sát các vật ở rất xa.
Quan sát các vật thể rất lớn.
Quan sát các vật thể có kích thước nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
Quan sát các vật thể siêu nhỏ như Virus, tế bào.
Kính hiển vi quang học không có bộ phận nào dưới đây?
Ốc sơ cấp.
Tay cầm.
Gương phản chiếu ánh sáng.
Vật kính, thị kính.
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ
Nước.
Tế bào.
Không khí.
Chất dinh dưỡng.
Các chức năng sống cơ bản của tế bào gồm:
Sinh trưởng, phát triển, sinh sản.
Trao đổi chất và năng lượng.
Sinh trưởng và sinh sản.
Sinh trưởng, phát triển, sinh sản, trao đổi chất, vận động, cảm ứng.
Sinh vật nào sau đây không có cấu tạo tế bào?
Cây bàng.
Vi khuẩn.
Virus.
Con mèo.
Các tế bào vi khuẩn có kích thước như thế nào?
Kích thước lớn, từ 0,5 nm – 10 nm.
Kích thước nhỏ, từ 0,5 nm– 10 nm.
Kích thước nhỏ, từ 0,5 cm– 10 cm.
Kích thước nhỏ, từ 0,5 μm – 10 μm .
Các tế bào động vật và tế bào thực vật có kích thước từ
10 nm – 100 nm.
10 mm – 100 mm.
10 μm - 100
10 cm – 100 cm.
Để quan sát hình dạng và kích thước tế bào người ta thường dùng
Kính hiển vi.
Kính viễn vọng.
Kính lúp.
Kính râm.
Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
Tế bào trứng cá hồi.
Tế bào biểu bì lá.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào gan.
Tế bào hồng cầu có dạng hình gì?
Hình khối.
Hình đa giác.
Hình đĩa lõm 2 mặt.
Hình sao.
Ở tế bào thực vật, bào quan nào chứa sắc tố giúp thực vật có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng để quang hợp?
Nhân tế bào.
Ty thể.
Lục lạp.
Thành tế bào.
Từ 1 tế bào ban đầu sau n lần phân chia sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2n tế bào con.
(2 – n) tế bào con.
(2 + n) tế bào con.
2n tế bào con.
Tế bào có kích thước lớn nhất trong các tế bào sau là
Tế bào hồng cầu.
Tế bào lông.
Tế bào lông hút.
Tế bào thần kinh.
Tế bào vi khuẩn có kích thước ….. tế bào thực vật và tế bào động vật.
Bằng.
Nhỏ hơn.
Lớn hơn.
Gần bằng.
Tế bào được coi là đơn vị cơ bản của tất cả cơ thể sống vì
Tế bào có khả năng sinh sản.
Tế bào có kích thước nhỏ bé.
Tế bào tạo nên cơ thể sống và có đầy đủ các quá trình sống cơ bản.
Tế bào có sự trao đổi chất.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Các tế bào khác nhau, thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
Các loại tế bào đều có hình dạng và kích thước giống nhau.
Các loại tế bào đều có hình dạng giống nhau nhưng kích thước khác nhau.
Các loại tế bào đều có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
Loại tế bào nào dưới đây có dạng hình sợi?
Tế bào biểu bì ruột.
Tế bào tóc.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào thần kinh.
Có thể quan sát được thành tế bào ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào trứng ếch.
Tế bào trứng cá chép.
Tế bào niêm mạc má.
Tế bào thịt lá.
Tế bào nào dưới đây thuộc nhóm tế bào động vật?
Tế bào mô mềm.
Tế bào xylem.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào lông hút.
Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần
báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành
tự xử lí và không thông báo với giáo viên
nhờ bạn xử lí sự cố
tiếp tục làm thí nghiệm
Thành phần chứa các bào quan và là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào là
Màng tế bào.
Nhân tế bào.
Chất tế bào.
Vùng nhân.
Nơi điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là
Màng tế bào.
Chất tế bào.
Nhân tế bào.
Vùng ngoài nhân.
Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chất.
Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
Làm các thí nghiệm trên Internet.
