wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

9-XÂYDỰNGLƯCLƯỢNGDÂNQUÂNTỰVỆ,LỰCLƯỢNGDỰBỊĐỘNGVIÊNVÀĐỘNGVIÊNCÔNG

Total questions: 25

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu261:Dân quân tự vệ ra đời từ đâu?

a)

Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng do Đảng phát động.

b)

Dân quân tự vệ ra đời từ đấu tranh cách mạng của nhân dân ta

c)

Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng của nhân dân do Đảng lãnh đạo.

d)

Dân quân tự vệ ra đời từ phong trào cách mạng do Đảng xây dựng và lãnh đạo.

2.

Câu 289: Luật dân quân tự vệ 2019 xác định dân quân tự vệ có mấy nhiệm vụ?

a)

có 5 nhiệm vụ

b)

có 6 nhiệm vụ

c)

có 7 nhiệm vụ

d)

có 8 nhiệm vụ

3.

Câu288:Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân:

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

4.

Câu287:Một trong những nội dung xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ hiện nay là:

a)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị

b)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện

c)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao

d)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng là chính.

5.

Câu286:Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân

b)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân

c)

Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân

d)

Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân

6.

Câu285:Nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là gì?

a)

Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, âm mưu thủ đoạn của kẻ thù

b)

Giáo dục âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch chống phá nước ta

c)

Giáo dục cho mọi người nâng cao tinh thần cảnh giác

d)

Giáo dục âm mưu và ý chí đánh giặc giữ nước cho người dân

7.

Câu284:Huấn luyện quân sự đối với dân quân tự vệ bao gồm những đối tượng nào?

a)

Toàn thể cán bộ, công nhân viên các ngành, các cấp.

b)

Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ.

c)

Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.

d)

Toàn thể cán bộ, Đảng viên, dân quân tự vệ.

8.

Câu282:Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm đạt mục đích:

a)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của LLDBĐV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

b)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.

9.

Câu281:Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm:

a)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

b)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội.

c)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh.

d)

Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng LLDBĐV

10.

Câu280:Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?

a)

Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc

b)

Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường

c)

Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác

d)

Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ

11.

Câu279:Một trong những nội dung xây dựng LLDBĐV là:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định.

12.

Câu278:Thẩm quyền quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do cấp nào quy định?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Chủ tịch nước

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Chính phủ

13.

Câu277:Xây dựng lực lượng dự bị động viên được xác định là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của lực lượng nào?

a)

Của Bộ quốc phòng, Bộ Công

b)

Của toàn xã hội và nhân dân.

c)

Của Đảng, toàn dân, toàn quân.

d)

Của Bộ quốc phòng và An ninh nhân dân

14.

Câu276:Dân quân tự vệ được bảo đảm hậu cần như thế nào?

a)

Tự cung tự cấp về mọi mặt.

b)

Được bảo đảm hậu cần tại chỗ

c)

Được địa phương bảo đảm về công tác chiến đấu.

d)

Được địa phương bảo đảm về mọi mặt công tác

15.

Câu275:Xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên tất cả các cấp các nghành, của toàn xã hội.

b)

Nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.

c)

Nhiệm vụ hệ trọng trong bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân

d)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của toàn xã hội và quân đội

16.

Câu274:Một biểu hiện của sức mạnh tổng hợp trong xây dựng LLDBĐV là:

a)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương.

b)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Nghành.

c)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội.

d)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ Quốc phòng.

17.

Câu272:Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

18.

Câu271:Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc:

a)

Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.

b)

Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ.

d)

Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời.

19.

Câu270:Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt của Đảng vì:

a)

Dân quân tự vệ là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng nhân dân.

c)

Dân quân tự vệ là lưc lượng nòng cốt chiến đấu bảo vê địa phương .

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng chiến lược bảo vệ Tổ quốc

20.

Câu269:Dân quân tự vệ có nhiệm vụ tăng cường cho quân đội để làm gì?

a)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương.

b)

Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

c)

Trực tiếp bổ sung cho quân chủ lực

d)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương ở hỏa tuyến.

21.

Câu267:Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay cần lưu ý nhất nội dung nào?

a)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, coi trọng chất lượng chính trị.

b)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính.

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp toàn diện có sức chiến đấu cao.

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, toàn diện

22.

Câu265:Xây dựng lực lượng DBĐV bảo đảm giữa số  lượng và chất lượng như thế nào?

a)

Số lượng đông, chất lượng cao, phải xây dựng toàn diện

b)

Số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.  

c)

Xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.

d)

Số lượng hợp lý, chất lượng cao, nhất là chất lượng chính trị.

23.

Câu264:Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.

c)

Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

24.

Câu263:Ban Chỉ huy quân sự cơ sở của dân quân tự vệ gồm những thành phần nào?

a)

Chỉ huy trưởng; phó chỉ huy trưởng hậu cần

b)

Chỉ huy trưởng; chính trị viên và phó chỉ huy trưởng.

c)

Chỉ huy trưởng; phó chỉ huy trưởng

d)

Chỉ huy trưởng; chính trị viên, chỉ huy phó chính trị

25.

Câu262:Dân quân tự vệ có vai trò gì?

a)

Là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ địa phương cơ sở

b)

Trong thời bình DQTV là lực lượng đông đảo tham gia xây dựng kinh tế

c)

Trong thời chiến DQTV làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

d)

Tất cả a, b, c đều đúng