Font size
WorksheetsK11 ôn tập
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Phương trình quang hợp?
CO2 + H2O + Năng lượng →(CH0) + O2.
(CH20) + O2 → CO2 + H2O + Năng lượng.
CO2 + H2O + Năng lượng →(CH20) + O2.
CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng →(CH20) + O2.
Quang hợp là gì?
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Cả A,B và C.
Chất khí cần thiết cho quá trình quang hợp là chất nào?
CO2
O2.
H2.
Cả A, B và C
Chất khí được thải ra trong quá trình quang hợp là chất nào?
CO2
O2.
H2.
N2.
Chất diệp lục là tên gọi của sắc tố nào sau đây :
Sắc tố carôtenôit
Phicôbilin
Clôroophin
Carôtenôit
Sắc tố carôtenôit có màu nào sau đây ?
Xanh lục
Da cam
Nâu
Xanh da trời
Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Vi khuẩn lưu huỳnh
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Nitơ trong đất tồn tại ở dạng nào?
Khoáng
Hữu cơ
Nitơ khoáng và nitơ hữu cơ
Phân tử
Vai trò sinh lí của nitơ gồm
vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết
vai trò cấu trúc
vai trò điều tiết
vai trò cấu tạo
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
N2, NO-3
N2, NH3+
NH4+, NO3-
NH4-, NO3+
vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ đậu có loại enzim nào sau đây để cố định đạm?
Nitrongenaza
Lipaza
Saccaraza
Amilaza
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về việc bón phân qua lá?
Dung dịch phân bón phải có nồng độ ion khoáng thấp
Bón lúc trời không mưa
Bón lúc trời không nắng quá gắt
Bón trước lúc trời mưa để nước mưa đưa phân xuống đất
Quá trình nitrat hóa là quá trình chuyển hóa nào
NO3- thành NH4+
NO3- thành NO2-
NH4+ thành NO3-
NO2- thành NO3-
Các phương pháp bón phân gồm có:
Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá
Bón qua rễ gồm bón lót
Bón thúc
Bón qua lá
Tại sao khi trồng cây họ đậu thì người nông dân không cần bón phân đạm?
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.
Vi khuẩn cố định Nito trong đất có khả năng:
Biến đổi dạng nitrat thành nito phân tử
biến đổi dạng Nito phân tử thành amon
Biến đổi nito amon thành nito nitrat
Biến đổi nito phân tử thành nito nitrat
Tế bào mạch gỗ gồm có:
Quản bảo và tế bào nội bì
Quản bào và lỗ bên
Mạch ống và tế bào lông hút
Quản bào và mạch ống
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ
Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?
Lực hút của rễ
Lực hút của lá
Lực liên kết của các phân tử nước
Lực liên kết của các phân tử Saccarozo
Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn và cơ quan nhận
cơ quan nguồn và cơ quan dự trữ
cơ quan dự trữ và cơ quan đích
cơ quan nguồn và lá
Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?
Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ
Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá
Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá
Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ
Chất tan chủ yếu có trong dịch mạch rây là:
Glucozo
Fructozo
Saccarozo
Axit amin
Con đường màu đỏ được gọi là con đường gì trong vận chuyển nước và muối khoáng vào mạch gỗ?
Con đường tế bào chất
Con đường gian bào
Con đường mạch gỗ
Con đường tế bào lông hút
Nguyên nhân nào sau đây làm cho cây trồng trên cạn thường bị chết khi ngập úng lâu ngày?
Rễ hút quá nhiều chất khoáng
Rễ cây thiếu oxi
Rễ hút quá nhiều nước
Hệ vi sinh vật phát triển mạnh làm thối rễ
Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế thụ động diễn ra như thế nào?
Nước di chuyển từ môi trường ưu trương trong đất vào tế bào lông hút, nơi có dịch bào nhược trương
Nước di chuyển từ môi trường nhược trương trong tế bào lông hút vào đất, nơi có dịch bào ưu trương
Nước di chuyển từ môi trường ưu trương trong tế bào lông hút vào đất, nơi có dịch bào nhược trương
Nước di chuyển từ môi trường nhược trương trong đất vào tế bào lông hút, nơi có dịch bào ưu trương
Nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
Con đường qua gian bào và con đường qua tế bào chất.
Con đường qua gian bào và con đường qua thành tế bào.
Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.
Con đường qua chất nguyên sinh và thành tế bào.
Sự hấp thụ ion khoáng theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào:
hoạt động trao đổi chất
chênh lệch nồng độ ion
cung cấp năng lượng
hoạt động thẩm thấu
Trong con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào, thành phần nào sau đây có vai trò điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ?
Nội bì
Lông hút
Đai Caspari
Xenlulôzơ
