Font size
WorksheetsCHÚA TỂ VẬT LÍ 11
Total questions: 31
Worksheet time: 49mins
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2< 0.
q1< 0 và q2> 0.
q1.q2> 0.
q1.q2< 0.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:
A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Phát biểu nào sau đây là đúng về lực tương tác giữa hai điện tích điểm?
Các điện tích cùng dương thì đẩy nhau.
Các điện tích cùng âm thì hút nhau.
Các điện tích trái dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích bất kì đều hút nhau.
Hai điện tích điểm q1 = 2.10-9C và q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
8.10-5 N.
9.10-5 N.
8.10-9 N.
9.10-6 N.
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
A. là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N
B. là lực hút, có độ lớn 0,9N
C. là lực hút, có độ lớn 9.10-5N
D. là lực đẩy có độ lớn 0,9N
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6C và q2=4.10-6C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
A. 25cm
B.20cm
C.12cm
D. 40cm
Phát biểu nào sau đây về cường độ điện trường sai?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện.
Là đại lượng vec tơ.
Có đơn vị là N/m.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích thử.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Công của lực điện dịch chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Hình dạng quỹ đạo.
Điện lượng của điện tích.
Vị trí điểm đầu quỹ đạo.
Vị trí điểm cuối quỹ đạo.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Không đổi.
Tăng 4 lần.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
[NB]Một tụ điện có điện dung 40 μF. Giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 100 V. Điện lượng tụ tích được là
2000 C.
4000 C.
4 mC.
2 mC.
Dòng điện là
tập hợp các điện tích tự do.
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
tập hợp các electron trong một vật dẫn.
tập hợp các đường sức điện có cùng chiều.
[NB] Biểu thức tính công của dòng điện trên một đoạn mạch chứa nguồn điện là
A =UIt.
A = EIt.
A = UI2t.
A = RIt.
Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đền để mắc thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 1A. Tính công suất của nguồn điện trong thời gian 10 phút.
12 W
10W
120 W
7200 W
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện
ấm điện
ác quy đang nạp điện
bình điện phân
Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
Hai đầu một đoạn mạch điện có hiệu điện thế 9 V thì công suất của dòng điện trên đoạn mạch đó là 27,9 W. Cường độ dòng điện trong mạch là
248,4 A.
3,1 A.
4,2 A.
1,76 A.
Hai đầu một điện trở thuần 5Ω có một hiệu điện thế 40 V. Công của dòng điện sinh ra trên điện trở trong 1 phút là
19,2 kJ.
1,92 kJ.
320 J.
320 kJ.
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6C và q2=4.10-6C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
A. 25cm
B.20cm
C.12cm
D. 40cm
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Bụi bám vào cánh quạt điện vì:
Khi quạt chạy nhanh bụi bị cuốn vào do vậy bụi bám lại.
Cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện và hút bụi.
Cánh quạt quay tạo ra những vòng xoáy hút bụi.
Khi quạt quay gió thổi phía trước ép bụi vào cánh quạt.
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
