wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA LỚP 11 (LẦN 2)

Total questions: 50

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Hà Nam

c)

C. Nam Định

d)

D. Hà Tĩnh

2.

Nhận định nào sau đây đúng với hoàn cảnh xã hội lúc Trần Tế Xương sống?

a)

Lúc Hồ Quý Ly soán ngôi nhà Trần

b)

Nhà Minh xâm lược nước ta

c)

Quang Trung đánh tan quân Thanh

d)

Giai đoạn giao thời đổ vỡ.

3.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.

b)

Sử dụng nhiều thể thơ.

c)

Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.

4.

Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào?

a)

Phê phán - tố cáo

b)

Trữ tình - Trào phúng

c)

Ngợi ca - đả kích

d)

Gia đình - xã hội

5.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Pháp

6.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn trường thiên

7.

Hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương là ai?

a)

Bà Phạm Thị Mẫn – vợ tác giả

b)

Bà Trần Thị Mẫn – vợ tác giả

c)

Bà Ngô Thị Mẫn – vợ tác giả

d)

Bà Vũ Thị Mẫn – vợ tác giả

8.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

9.

Công việc của bà Tú là:

a)

Buôn bán

b)

Dệt vải

c)

Làm ruộng

d)

Đánh cá

10.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

11.

Nghĩa của từ "hờ hững" trong câu kết bài Thương vợ của Tú Xương là:

a)

Tình cảm vợ chồng ông Tú lạnh nhạt

b)

Ông Tú tự trách mình không làm tròn bổn phận người chồng

c)

Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải

d)

Làm việc gì cũng tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý

12.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

13.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

14.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Ông Tú

d)

tất cả đều sai

15.

Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

a)

Là người chân thành, tự trọng. GIàu lòng yêu thương, luôn sẵn sàng đồng cảm, tri ân vợ

b)

Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ

c)

Là một người bất tài. Làm chồng nhưng lại là một gánh nặng của vợ con

d)

Là người tần tảo, ham học hỏi

16.

Từ “nợ” trong tác phẩm được hiểu là:

a)

Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn

b)

Gánh nặng phải chịu.

c)

Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu

d)

Thôi dành do phận

17.

Hai câu luận trong Thương vợ đã được tác giả sử dụng sáng tạo:

a)

Thành ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

b)

Tục ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

c)

Ca dao “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

d)

Danh ngôn “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

18.

Đáp án nào dưới đây đúng về cuộc đời Tú Xương?

a)

Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái

b)

Ngắn ngủi, nhiều gian truân

c)

Dạy học và sống thanh bach ở quê nhà

d)

Tất cả các đáp án trên

19.

Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Thương vợ là

a)

Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm

b)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.

c)

Hình tượng thơ hàm súc, gợi cảm

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

20.

"Bãi cát" và "con đường" trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát tượng trưng cho:

a)

Những thử thách trong cuộc sống đối với tác giả và nhiều trí thức đương thời.

b)

Những cái đích mà tác giả và biết bao trí thức đương thời đang mơ ước vươn tới.

c)

Những nguy hiểm rình rập tác giả và những trí thức đương thời có cùng tư tưởng với ông.

d)

Con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của nhiều trí thức đương thời.

21.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Viết trong những chuyến vào kinh thi hội.

b)

Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử.

c)

Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình.

d)

Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn

22.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” thể hiện rõ nét nhất tâm trạng gì của Cao Bá Quát?

a)

Tuyệt vọng

b)

Căm hờn

c)

Ngao ngán

d)

Hạnh phúc

23.

Từ "đường cùng" trong câu "Hãy nghe ta hát khúc đường cùng" của Bài ca ngắn đi trên bãi cát có nghĩa ẩn dụ là gì?

a)

Con đường không có lối ra.

b)

Hoàn cảnh không thể khắc phục.

c)

Hoàn cảnh không thể tiến lẫn lùi.

d)

Hoàn cảnh khó khăn, bế tắc.

24.

Hai câu thơ "Không học được tiên ông phép ngủ - Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!" trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát thể hiện nỗi niềm gì của tác giả Cao Bá Quát?

a)

Nỗi giận thiên nhiên tạo hóa khéo bày những gian khó cho con người

b)

Nỗi chán nản vì tự mình phải hành hạ thân xác của mình để theo đuổi công danh.

c)

Nỗi ước muốn có được phép tiên để được sung sướng trong cuộc đời.

d)

Nỗi thèm muốn được đi trên những con đường bằng phẳng.

25.

Hình ảnh nào được lặp đi lặp lại nhiều lần trong tác phẩm:

a)

Bãi cát dài

b)

Núi

c)

Quán rượu

d)

Mặt trời

26.

Hình ảnh bãi cát được nhắc đi nhắc lại nhiều lần mang ý nghĩa tượng trưng cho:

a)

Một không gian rộng lớn

b)

Một không gian khó khăn, nhọc nhằn

c)

Một không gian làng quê

d)

Một không gian vắng lặng, bình yên

27.

Hình ảnh bãi cát là hình ảnh tả thực nhưng đồng thời nó còn biểu tượng cho điều gì?

a)

Sự vô cùng của thiên nhiên

b)

Khát vọng của con người

c)

Con đường công danh khoa cử

d)

Sự vô nghĩa của đời người

28.

Câu hỏi tu từ trong câu thơ "Đầu gió hơi men thơm quán rượu / Người say vô số, tỉnh bao người" thể hiện thái độ gì của tác giả?

a)

Sự chán ghét, khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi

b)

Sự trách móc, giận dữ như lay tỉnh người khác

c)

Ông nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh đương thời vô nghĩa, tầm thường

d)

Tác giả tự hỏi chính bản thân mình

29.

“Sa hành đoản ca” là của tác giả nào?

a)

Nguyễn Văn Siêu

b)

Tùng Thiện Vương

c)

Cao Bá Quát

d)

Tuy Lí Vương

30.

Câu 2 : Ý nào sau đây không nói về đặc điểm nổi bật con người của Cao Bá Quát

a)

A. Được người đời tôn vinh là "Thánh Quát"

b)

B. Nổi tiếng hay chữ, viết chữ đẹp

c)

C. Có tài năng, bản lĩnh.

d)

D. Có thái độ sống ngất ngưởng, ngông ngạo, khinh bạc.

31.

Bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát được viết bằng chữ gì?

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Quốc ngữ

32.

Câu thơ nào không góp phần khắc họa hình ảnh người đi đường - nhân vật trữ tình - nhà thơ trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát?

a)

"Tất tả trên đường đời".

b)

"Lữ khách trên đường nước mắt rơi".

c)

"Đi một bước như lùi một bước".

d)

"Mặt trời đã lặn, chưa dừng được".

33.

Câu 1 : Cao Bá Quát mất khi nào?

a)

A. Ông mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nhà Trần

b)

B. Ông mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kến nhà Lý

c)

C. Ông mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nhà Nguyễn

d)

D. Ông mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nhà Lê

34.

Bài ca ngắn đi trên  bãi cát của Cao Bá Quát bộc lộ điều gì?

a)

Sự mệt mỏi trên con đường dài chỉ toàn cát

b)

Sự oán ghét xã hội phong kiến

c)

Sự chán ghét con đường danh lợi tầm thường

d)

Tiếng nói cảm thông với người phụ nữ trong xã hội phong kiến

35.

Ý nào không phải là mục đích của tác giả khi thể hiện hình tượng người đi trên bãi cát dài một cách đa chiều trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát?

a)

Để người đi trên bãi cát dài hiểu rõ mình hơn, từ đó tìm cho mình một con đường đúng đắn nhất.

b)

Để trình bày những suy nghĩ khác nhau của người đi trên bãi cát dài trước những vấn đề bức bối đang đặt ra.

c)

Để trình bày những tâm trạng, thái độ khác nhau của người đi trên bãi cát dài khi đứng trước các hoàn cảnh khác nhau.

d)

Để chứng tỏ người đi trên bãi cát dài - tác giả là người có suy nghĩ toàn diện sâu sắc.

36.

Trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát, yếu tố nào không phải là yếu tố tả thực?

a)

Núi muôn trùng.

b)

Quán rượu.

c)

Bãi cát dài.

d)

Sóng muôn đợt.

37.

Con đường mưu danh lợi của con người còn rất dài. Ý nghĩa trên được tác giả khái quát trong câu thơ nào trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát?

a)

"Xưa nay, phường danh lợi

Tất tả trên đường đời".

b)

"Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít,

Hãy nghe ta hát khúc đường cùng".

c)

"Đầu gió hơi men thơm quán rượu

Người say vô số, tỉnh bao người".

d)

"Bãi cát lại bãi cát dài

Đi một bước như lùi một bước".

38.

Hình ảnh người đi trên bãi cát được tác giả miêu tả như thế nào?

a)

Vất vả, khó nhọc, gian truân

b)

. Không gian đường xa, bị bao vây bởi núi sông, biển

c)

. Mặt trời lặn rồi vẫn còn đi

d)

Tất cả các đáp án trên

39.

Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát được viết theo thể thơ:

a)

Lục bát

b)

Cổ thể

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Song thất lục bát

40.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

41.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

42.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

43.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

44.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

45.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

46.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

47.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864

48.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

49.

Mục đích của phân tích là gì?

a)

Mục đích của phân tích là làm rắc rối vấn đề

b)

Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong bên ngoài của đối tượng

c)

Mục đích của phân tích là làm nhiều thêm các đặc điểm nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong bên ngoài của đối tượng

d)

Mục đích của phân tích là làm cho các đặc điểm nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong bên ngoài của đối tượng biến mất

50.

Khi phân tích sâu vào từng yếu tố, khía cạnh, ta cần lưu ý điều gì?

a)

Nói càng dài, bài phân tích sẽ càng hay

b)

Lưu ý đên quan hệ của các yếu tố phải trong một chỉnh thể thống nhất

c)

Lưu ý đên quan hệ của các yếu tố không cần liên quan mật thiết với nhau

d)

Tất cả các ý trên đều đúng