WorksheetsĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, hãy cho biết dãy núi nào sau đây không chạy hướng tây bắc - đông nam?
Hoàng Liên Sơn
Đông Triều
Pu đen Đinh
Trường Sơn
So với diện tích đất đai nước ta, địa hình đồng bằng chiếm
1/2
1/4
3/4
2/3
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm địa hình nước ta?
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.
Địa hình ít chịu tác động của con người.
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Ở nước ta, vùng núi nằm ở tả ngạn thung lũng sông Hồng với nhiều cánh cung lớn là
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta không có
các khối núi và cao nguyên bazan.
nhiều bán bình nguyên xen đồi.
sự bất đối xứng rất rõ giữa hai sườn.
địa hình cao nhất trong cả nước.
Các địa danh Pu đen đinh, Pu Sam Sao thuộc vùng núi nào dưới đây?
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta
gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.
gồm nhiều cánh cung núi lớn.
cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.
gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.
Điểm giống nhau giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Đông Bắc là
chủ yếu là đồi núi thấp.
núi có hướng vòng cung.
gồm nhiều cao nguyên bazan.
gồm nhiều bán bình nguyên.
Dạng địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
phân bố tập trung ở phần lãnh thổ phía Bắc.
được hình thành do nội lực nâng cao địa hình.
phần lớn có độ cao trên 1000m, sườn dốc.
Dãy núi có hướng vòng cung điển hình là
Pu đen đinh.
Pu Sam Sao.
Trường Sơn Bắc.
Sông Gâm
Hai quá trình địa mạo chủ yếu chi phối địa hình nước ta là
xâm thực và mài mòn.
caxtơ và bồi tụ.
phong hóa và bồi tụ.
xâm thực và bồi tụ.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long
phần nhiều hẹp ngang, bị chia cắt vụn vặt.
được hình thành chủ yếu do vai trò của biển.
có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ.
có mạng lưới đê sông, đê biển chằng chịt.
Có hệ thống đê ngăn lũ, các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là đặc điểm của đồng bằng nào dưới đây?
Đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.
Đồng bằng duyên hải miền Trung.
Đồng bằng châu thổ sông Mã – Chu.
Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng
thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.
cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
cao ở rìa phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.
cao ở phía tây bắc và tây nam, thấp ở phía đông.
Đồng bằng sông Cửu Long có
hệ thống đê sông lớn.
diện tích đất cát pha lớn.
nhiều sông ngòi, kênh rạch.
nhiều vũng vịnh, đầm phá.
Trong hệ thống các đổng bằng ven biển, lớn nhất là
đồng bằng Nghệ An.
đồng bằng Thanh Hóa.
đồng bằng Quảng Nam.
đồng bằng Tuy Hòa.
Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm
A. rộng 15 nghìn km².
B. bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông.
C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
D. có các bậc ruộng cao bạc màu.
Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có
diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.
hệ thống kênh rạch chằng chịt.
thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
Vào mùa nào thì ở ĐBSCL tỉ lệ diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn cao nhất?
mùa lũ
mùa cạn
mùa nước nổi
mùa mưa
Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào lần lượt có các dạng địa hình
cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.
cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng.
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp ngang, chia làm 3 dải.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
Được hình thành do các sông bồi đắp.
Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng ven biển Miền Trung là
tác động của thủy triều.
tác động của con người.
tổng diện tích.
có đê ngăn lũ.
Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần về phía biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của
A. đồng bằng sông Hồng.
B. đồng bằng sông Cửu Long.
C. đồng bằng ven biển Miền
Trung.
D. cả ĐBSH và đồng bằng ven
biển Miền Trung.
Đồng bằng Phú Yên được mở rộng ở cửa sông
A. Cả.
B. Thu Bồn.
C. Đà Rằng.
D. Mã – Chu
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều được hình thành và phát triển do
A. phù sa sông bồi tụ trên thềm phù sa cổ.
B. phù sa sông bồi tụ giữa hai cao nguyên.
C. phù sa sông bồi tụ trên một vịnh biển nông.
D. đáy biển được nâng lên bởi vận động Tân kiến tạo.
Khu vực đồng bằng là nơi có điều kiện tốt nhất để xây dựng
A. các thành phố, khu du lịch, trung tâm thương mại.
B. các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại.
C. các thành phố, nhà máy thủy điện, trung tâm thương mại.
D. các thành phố, khu công nghiệp, khu công nghiệp khai khoáng.
Ở nước ta, tỉ lệ diện tích đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ chiếm khoảng
A. 80%
B. 85%
C. 87%
D. 90%
Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi
vị trí địa lí của nước ta.
hướng của các mảng nền cổ.
cường độ các vận động nâng
lên.
hình dạng lãnh thổ đất nước.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
tác động của vận động Tân kiến
tạo.
sự xuất hiện khá sớm của con
người.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa.
vị trí địa lí giáp Biển Đông.
Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ nên đồng bằng
có độ cao không lớn, nhiều cồn
cát ven biển.
có hình dạng hẹp ngang, kéo
dài.
đất nghèo, nhiều cát, ít phù
sa sông.
bị chia cắt thành nhiều đồng
bằng nhỏ.
Dạng địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thiên nhiên nước ta là
núi trung bình.
đồng bằng.
núi cao.
đồi núi thấp.
Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát ít phù sa sông chủ yếu do
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.
cát sông miền Trung ngăn và rất nghèo phù sa.
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
Dân cư đồng bằng sông Cửu Long phải chung sống lâu dài với lũ là do
lũ xảy ra quanh năm, lũ đột ngột, mực nước dâng cao.
phần lớn diện tích của vùng thấp hơn so với mực nước biển.
không có hệ thống để ngăn lũ như đồng bằng sông Hồng.
lũ lên nhanh, rút nhanh nên rất khó phòng tránh.
Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên, chủ yếu là do
khan hiếm nước vào mùa khô.
thiên tai dễ xảy ra.
địa hình cao bị chia cắt mạnh.
tiềm ẩn nguy cơ động đất.
Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là?
Sự tác động của con người
Hướng nghiêng
Giá trị kinh tế
Độ cao và hướng núi
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Có địa hình thấp nhất nước ta
Hướng nghiêng địa hình: Tây Bắc - Đông Nam
Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn
Đâu là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.
Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
Núi nước ta có nhiều dạng địa hình.
Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta là
địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ Cửu Long có chung một đặc điểm là
đều là đồng bằng màu mỡ do phù sa sông bồi đắp.
có hệ thống đê biển trải dài.
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
bị nhiễm mặn nặng nề.
