wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I VẬT LÍ 11

Total questions: 40

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng siêu dẫn là

a)

Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.

b)

Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không.

c)

Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.

d)

Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.

2.

Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của

a)

Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

b)

Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

c)

Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.

d)

Các electron tự do với các ion dương khi các ion này đang dao động nhiệt ở các nút mạng tinh thể

3.

Kim loại dẫn điện tốt vì

a)

khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.

b)

mật độ các ion dương trong kim loại lớn.

c)

nó chỉ có một loại hạt điện tích tự do.

d)

giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.

e)

mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.

4.

Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 500C. Điện trở của sợi dây đó ở 1000C là bao nhiêu biết α = 0,004K-1

a)

66Ω.

b)

76Ω.

c)

86Ω.

d)

96Ω.

5.

Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện 65µV/K đặt trong không khí ở 200C, còn mối kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất nhiệt điện của cặp này là

a)

13,9mV.

b)

13,85mV.

c)

13,87mV.

d)

13,78mV.

6.

Khi nhúng một đầu của cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan, đầu kia vào nước đang sôi thì suất nhiệt điện của cặp là 0,860mV. Hệ số nhiệt điện động của cặp này là

a)

6,8µV/K.

b)

8,6 µV/K.

c)

6,8V/K.

d)

8,6 V/K.

7.

Nối cặp nhiệt điện đồng – constantan với milivôn kế để đo suất nhiệt điện động trong cặp. Một đầu mối hàn nhúng vào nước đá đang tan 00C, đầu kia giữ ở nhiệt độ t0C khi đó milivôn kế chỉ 4,25mV, biết hệ số nhiệt điện động của cặp này là 42,5µV/K. Nhiệt độ t trên là

a)

1000C.

b)

10000C.

c)

100C.

d)

2000C.

8.

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

a)

dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.

b)

dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.

c)

dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.

d)

dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.

e)

dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động cùng chiều nhau

9.

Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

a)

cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.

b)

cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.

c)

cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.

d)

cực dương của bình điện phân bị bay hơi.

10.

Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

a)

điện lượng chuyển qua bình.

b)

khối lượng dung dịch trong bình.

c)

thể tích của dung dịch trong bình.

d)

khối lượng chất điện phân.

11.

Nếu có dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân gây ra hiện tượng dương cực tan thì khối lượng chất giải phóng ở điện cực không tỉ lệ thuận với

a)

khối lượng mol của chất được giải phóng.

b)

cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.

c)

thời gian dòng điện chạy qua bình điện phân.

d)

hóa trị của của chất được giải phóng.

12.

Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

a)

đúc điện

b)

mạ điện

c)

sơn tĩnh điện

d)

luyện nhôm

13.

Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực

a)

không đổi.

b)

tăng 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

e)

giảm 2 lần.

14.

Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng

a)

khối lượng mol của chất được giải phóng.

b)

hóa trị của chất được giải phóng.

c)

thời gian lượng chất được giải phóng.

d)

cả 3 đại lượng trên.

15.

Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là

a)

catot bị ăn mòn

b)

đồng bám vào anot

c)

đồng chạy từ anot sang catot

d)

không có gì thay đổi ở bình điện phân

e)

đồng chạy từ catot sang anot

16.

Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 gam Ag bám ở cực âm là

a)

6,7A.

b)

3,35A.

c)

24124A.

d)

108A.

17.

Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

a)

Tăng khi nhiệt độ giảm 

b)

Tăng khi nhiệt độ tăng

c)

Không đổi theo nhiệt độ 

d)

Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

18.

Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức

a)

R = ρ . l/s

b)

R = R0(1 + αt)

c)

Q = I2Rt  

d)

ρ = ρ0(1+αt)

19.

Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của

a)

các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.  

b)

các electron tự do ngược chiều điện trường.

c)

các ion, electron trong điện trường.

d)

các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.

20.

Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch

a)

muối kim loại có anốt làm bằng kim loại

b)

axit có anốt làm bằng kim loại đó 

c)

muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó  

d)

muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại

21.

Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có anôt bằng bạc, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 5A. Lượng bạc bám vào cực âm của bình điện phân trong 2 giờ là bao nhiêu, biết bạc có A = 108, n = 1

a)

40,29g

b)

40,29.10-3 g

c)

42,9g

d)

42,910-3g

22.

Đơn vị của đương lượng điện hóa và của hằng số Farađây lần lượt là

a)

N/m; F

b)

N; N/m

c)

kg/C; C/mol

d)

kg/C; mol/C

23.

Một mối hàn của cặp nhiệt điện nhúng vào nước đá đang tan, mối hàn kia được nhúng vào cốc nước sôi. Dùng milivôn kế đo được suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 4,25 mV. Tính hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó

a)

42,5.10-6 V/K

b)

42,5.10-5 V/K

c)

42,5.10-7 V/K

d)

42,5.10-8 V/K

24.

Một bóng đèn 220 V – 40 W có dây tóc làm bằng vônfram. Điện trở của dây tóc bóng đèn ở 200C là R0 = 121 Ω. Tính nhiệt độ của dây tóc khi bóng đèn sáng bình thường. Cho biết hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α = 4,5.10-3 K-1

a)

19800C

b)

20200C

c)

20000C

d)

10000C

25.

NaCl và KOH đều là chất điện phân. Khi tan trong dung dịch điện phân thì

a)

Na+ và K+ là cation

b)

Na+ và OH- là cation

c)

Na+ và Cl- là cation

d)

OH- và Cl- là cation

26.

Kim loại dẫn điện tốt vì

a)

Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.

b)

Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.

c)

Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác

d)

Mật độ các ion tự do lớn.

27.

Tính chất nào sau đây không phải của kim loại

a)

điện trở suất lớn

b)

mật độ êlectrôn lớn

c)

độ dẫn suất lớn

d)

dẫn điện tốt

28.

Đương lượng điện hóa của niken là k = 0,3.10-3 g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anôt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là

a)

6.10-3 g

b)

6.10-4 g

c)

1,5.10-3 g

d)

1,5.10-4 g

29.

Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:

a)

A. Nhiệt độ mối hàn

b)

B. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn

c)

C. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

d)

D. Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

30.

Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:

a)

Các electron tự do

b)

Các electron tự do và ion dương

c)

Các e tự do và lỗ trống

d)

Các ion dương

31.

Chọn một đáp án sai khi nói về bán dẫn:

a)

Nếu bán dẫn có mật độ electron cao hơn mật độ lỗ trống thì nó là bán dẫn loại n

b)

Nếu bán dẫn có mật độ lỗ trống cao hơn mật độ electron thì nó là bán dẫn loại p

c)

Nếu bán dẫn không pha tạp chất thì nó là bán dẫn tinh khiết

d)

Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống cùng chiều điện trường

32.

Các hiện tượng: tia lửa điện, sét, hồ quang điện, hiện tượng nào là quá trình phóng điện tự lực:

a)

tia lửa điện

b)

sét

c)

hồ quang điện

d)

cả 3 đều đúng

33.

Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng

a)

khối lượng mol của chất được giải phóng.

b)

hóa trị của chất được giải phóng.

c)

thể tích bình điện phân.

d)

thời gian lượng chất được giải phóng.

34.

Khi so sánh sự dẫn điện của chất điện phân và kim loại ta rút ra kết luận nào dưới đây ?

a)

Kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân.

b)

Kim loại dẫn điện tốt bằng chất điện phân.

c)

Kim loại dẫn điện kém hơn chất điện phân.

d)

Tuỳ vào hiệu điện thế đặt vào các chất.

35.

Công thức Fa-ra-đây

a)

m=1F.t AnIm=\frac{1}{F.t}\ \frac{A}{n}I

b)

m=AF.n.I.tm=\frac{A}{F.n.I.t}

c)

m=kqm=kq  

d)

m=1F nAItm=\frac{1}{F}\ \frac{n}{A}It

36.

Để tạo ra chất bán dẫn loại p, người ta pha thêm tạp chất, cách pha đúng là

a)

Si + As

b)

Si +B

c)

Si + s

d)

Si + Pb

37.

Bản chất dòng điện trong chất khí là

a)

là dòng dịch chuyển của các ion âm và electron ngược chiều điện trường.

b)

dòng dịch chuyển của các ion dương theo chiều điện trường.

c)

dòng dịch chuyển electron tự do ngược chiều điện trường.

d)

dòng dịch chuyển các ion âm và electron tự do ngược chiều điện trường, các ion dương theo chiều điện trường.

38.

Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là

a)

Không cần nguyên nhân nào cả vì đã có sẵn rồi

b)

các elec tron bứt khỏi các phân tử khí

c)

sự ion hóa do các tác nhân đưa vào chất khí

d)

sự ion hóa do va chạm

39.

Mạch kín gồm bộ nguồn có n pin nối tiếp giống nhau mắc với mạch ngoài là điện trở thuần R. Mỗi pin có suất điện động E và điện trở trong r. Biểu thức dòng điện qua R là:

a)

I=ER+nrI=\frac{E}{R+nr}  

b)

I=nER+nrI=\frac{nE}{R+nr}\cdot

c)

I=ER+rnI=\frac{E}{R+\frac{r}{n}}

d)

I=En(R+rn)I=\frac{E}{n\left(R+rn\right)}

40.

Bộ n nguồn giống nhau ( ξ\xi , r) mắc nối tiếp

a)
b)
c)
d)