Font size
WorksheetsVL11_KT 1
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
hằng số điện môi của của môi trường.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
độ lớn điện tích thử.
Điện tích điểm q = 8.10-8C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
Điện trường là môi trường
A. không khí quanh điện tích.
B. chứa các điện tích.
C. bao quanh điện tích, tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí tỉ lệ
bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
khoảng cách giữa hai điện tích.
nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Đường sức điện trường là:
Đường cong mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường cong mà pháp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường cong xuất phát từ điện tích dương và kết thúc tại vô cực.
Đường cong bất kỳ xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Phát biểu sai về sự tương tác điện:
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
Các điện tích khác loại thì hút nhau.
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Phát biểu sai về định luật Coulom:.
Lực tĩnh điện có thể là lực hút hoặc lực đẩy
Định luật Cu- Lông chỉ áp dụng cho điện tích điểm
Lực tĩnh điện tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
9.109 r2∣q1+q2∣
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong:
Chân không.
Dầu hỏa.
Nước nguyên chất.
Không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Hai quả cầu mang điện q1=2q2 đặt gần nhau xem như là điện tích điểm. Nếu q1 chịu lực tĩnh điện là F thì q2 chịu lực tĩnh điện là:
2F
2F
F
4F
Nếu nguyên tử đang thừa -1,6.10-⁶ C mà nhận được thêm 2 electron thì
sẽ là ion dương.
trung hòa về điện.
vẫn là 1 ion âm.
có điện tích không xác định được.
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát thì:
Eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
Vật bị nóng lên.
Các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
Các điện tích bị mất đi
Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do hiện tượng nhiễm điện do
tiếp xúc.
cọ xát.
hướng ứng.
Có 2 quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau ( |q1|=|q2|), khi đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng:
Đẩy nhau
Hút nhau
Có thể hút hoặc đẩy nhau
Không tương tác nhau
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đơn vị của cường độ điện trường là:
V/ m2
V/m
V.m
V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó..
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Nếu khoảng cách từ điện tích q tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường do nó sinh ra
giảm 2 lần
tăng 2 lần
giảm 4 lần
tăng 4 lần.
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào:
Hình dạng đường đi
Vị trí trong điện trường
Giá trị của điện tích.
Cường độ điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng:
Khả năng tác dụng lực của điện trường.
Phương chiều của cường độ điện trường.
Khả năng sinh công của điện trường.
Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì :
A>0 nếu q>0
A>0 nếu q<0
A khác 0 nếu điện trường không đổi.
A=0
Phát biểu sai về hiệu điện thế:
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm
trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Biểu thức nào sau đây sai: (chọn nhiều đáp án)
UMN=VN−VM
UMN=qAMN
UMN=−UMN
UMN=E.d
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó:
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa
tăng gấp 4
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí tỉ lệ
bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
khoảng cách giữa hai điện tích.
nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau thì đẩy nhau, có thể kết luận hai điện tích điểm
chỉ là điện tích dương.
cùng độ lớn điện tích.
trái dấu nhau.
cùng dấu nhau.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Điện trường tĩnh là dạng vật chất tồn tại
xung quanh các vật mang điện tích.
xung quanh dòng điện.
xung quanh nam châm vĩnh cửu.
trong chân không.
Đường sức điện trường là đường cong
mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
mà pháp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
xuất phát từ điện tích dương và kết thúc tại vô cực.
bất kỳ xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Phát biểu sai về điện trường:
Điện trường là một dạng vật chất truyền tương tác từ điện tích này sang điện tích khác.
Xung quanh các điện tích có điện trường.
Xung quanh nam châm có điện trường do vậy hai nam châm mới tác dụng lên nhau.
Đường sức điện trường tĩnh là các đường cong hở.
