NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐIỆN THẾ - TỤ ĐIỆN
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
(NB) Một điện tích q = 2 nC dịch chuyển cùng chiều đường sức trong một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 40 cm. Độ lớn cường độ điện trường là 400 V/m. Công của lực điện là
0,32 μJ.
0,64 μJ.
1,28 μJ.
0,16 μJ.
(TH) Một điện tích 4 mC dịch từ A đến B có điện thế ở A là 5 V, ở B là 25 V. Công của lực điện dịch điện tích có độ lớn là
20 mJ.
40 mJ.
80 mJ.
200 mJ.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Phát biểu nào sau đây là sai về hiệu điện thế ?
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Có đơn vị là V.
Phụ thuộc vào mốc tính điện thế.
Là đại lượng vô hướng.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Biểu thức nào sau đây sai:
UMN = VN - VM
UMN = AMN/q
UMN = - UNM
UMN = E.d
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 32V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32V
Điện thế tại điểm N là 0
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là - 32V
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Công thức tính lực điện là
F= qU
F = eU
F = qE
F = qEd
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V
10 V
15 V
22,5 V
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2μC từ A đến B là 4mJ. UAB bằng
2 V
2000 V
-8 V
-2000 V.
Biết UMN = 8V, đẳng thức nào sau đây đúng?
VM = 8V
VN = 8V
VM – VN = 8V.
VN – VM = 8V
Đơn vị cường độ điện trường có tên là gì?
Cu lông.
Vôn.
Vôn trên mét.
Fara
Biểu thức nào sau đây biểu diển một đại lượng có đơn vị là Jun?
qEd.
qE
Ed.
E/d.
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 3 V
VN = 3 V
VM – VN = 3 V
VN – VM = 3 V
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
Công thức tính công của lực điện là
A = qEd
A = EU
A = UEd
A = Eq
Câu 3: Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A = 0 trong mọi trường hợp.
A < 0 nếu q < 0.
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
Câu 5: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C.
1. J/N.
Câu 9: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Câu 10: Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
Tụ điện là
Hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
2C
5.10-3C
5000C
5.10-4C
Tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Đơn vị của điện thế là
Jun
Vôn
Cu-lông
Vôn/mét
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng của tụ điện là
U = QC .
C = QU
Q = UC
U = CQ
Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb = C1 + C2.
Cb = C1 - C2.
Cb1=C11+C21
Cb1=C11−C21
Một tụ điện có điện dung 1 F và tích một điện lượng là 1C. Năng lượng điện trường của tụ bằng
1 J.
2 J.
0,5 J.
4 J.
Hai bản tụ có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng điện của tụ là 20 nJ. Nếu hiệu điện thế tăng thêm 5 V thì năng lượng điện của tụ là
10 nJ.
20 nJ.
40 nJ.
80 nJ.
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần
không đổi
giảm 4 lần.
Sau khi được nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
Hóa năng
Nhiệt năng
Cơ năng
Năng lượng điện trường bên trong tụ điện
Ghép nối tiếp hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 và C2 ( Với C1 > C2) thành một bộ tụ có điện dung C. Sắp xếp đúng là
C< C2 < C1
C< C1 < C2
C2< C < C1
C2< C1 < C
Chọn công thức sai trong cách ghép nối tiếp các tụ điện:
U = U1 + U2 + …+Un.
Q = Q1 = Q2 =... = Qn.
1/C = 1/C1 +1/C2+ ...
Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của mỗi tụ thành phần: C > Ci.
Chọn công thức sai trong cách ghép song song các tụ điện:
Hiệu điện thế U = U1 = U2 = … =Un.
Điện tích Q = Q1 = Q2 = … = Qn.
Điện dung C = C1 +C2 + …. + Cn.
Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của mỗi tụ thành phần: C > Ci.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000μF−50V . Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là
0,005C
0,5 C.
0,05 C.
5 C.
