NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔn tập lí thuyết C2_PHY002
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Name
Class
Date
1.
Sóng cơ là
a)
những biến dạng cơ lan truyền trong một môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí).
b)
quá trình lan truyền của dao động theo thời gian.
c)
những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.
d)
sự lan truyền của biên độ theo thời gian trong môi trường vật chất đàn hồi.
2.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
a)
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
b)
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
c)
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
d)
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
3.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất rắn.
b)
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất lỏng.
c)
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất khí.
d)
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chân không.
4.
Bước sóng là:
a)
Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.
b)
Quãng đường mà sóng truyền được trong nửa chu kì.
c)
Quãng đường mà sóng truyền được trong hai chu kì.
d)
Quãng đường mà sóng truyền được trong ba chu kì.
5.
Gọi 𝑣𝑟, v𝑙, v𝑘 lần lượt là vận tốc truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
a)
𝑣𝑟< v𝑙 < v𝑘.
b)
𝑣𝑟< v𝑘 < v𝑙.
c)
𝑣𝑟> v𝑙 > v𝑘.
d)
𝑣𝑟> v𝑘 > v𝑙.
6.
Trong sóng cơ, công thức tính bước sóng 𝜆 nào sau đây là đúng:
a)
𝜆=𝑣𝑇
b)
𝜆=𝑇𝑣
c)
𝜆=𝑓𝑣
d)
𝜆=𝑣.𝑇
7.
Trong công thức liên hệ giữa các đại lượng của sóng cơ: 𝜆=𝑣.𝑇=𝑣𝑓, f được gọi là:
a)
Chu kì sóng
b)
Biên độ của sóng.
c)
Năng lượng sóng.
d)
Tần số sóng
8.
Trong công thức liên hệ giữa các đại lượng của sóng cơ: 𝜆=𝑣.𝑇=𝑣𝑓, T được gọi là:
a)
Chu kì sóng
b)
Biên độ của sóng.
c)
Năng lượng sóng.
d)
Tần số sóng
9.
Trong hệ SI, tốc độ sóng v có đơn vị là:
a)
m/s.
b)
Hz.
c)
s.
d)
m.
10.
Trong hệ SI, chu kỳ sóng T có đơn vị là:
a)
m/s.
b)
Hz.
c)
s.
d)
m.
11.
Sóng cơ được phân thành
a)
sóng ngang.
b)
sóng dọc.
c)
sóng ngang và sóng dọc.
d)
sóng biển và sóng âm.
12.
Chọn đáp án đúng: Người ta phân loại sóng dựa vào các yếu tố nào sau đây?
a)
Phương dao động.
b)
Phương truyền sóng và phương dọc.
c)
Phương ngang và phương dọc.
d)
Phương dao động và phương truyền sóng.
13.
Chọn đáp án đúng. Sóng ngang là sóng
a)
có phương dao động nằm ngang.
b)
có phương dao động động thẳng đứng.
c)
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
d)
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
14.
Sóng lan truyền trên mặt nước là
a)
sóng ngang.
b)
sóng ngang và sóng dọc.
c)
sóng dọc.
d)
sóng tổng hợp.
15.
Sóng dọc là sóng
a)
có phương dao động nằm dọc.
b)
có phương dao động thẳng đứng.
c)
nằm dọc theo trục tung.
d)
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
16.
Sóng ngang truyền được trong
a)
rắn, lòng khí.
b)
rắn và khí.
c)
rắn và lỏng.
d)
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
17.
Sóng dọc truyền được trong các chất
a)
rắn, lỏng và khí.
b)
rắn và khí.
c)
rắn và lỏng.
d)
lỏng và khí.
18.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
a)
bức xạ gamma.
b)
tia tử ngoại.
c)
tia Rơn-ghen.
d)
sóng vô tuyến.
19.
Chọn đáp án đúng về Sóng điện từ:
a)
là sóng dọc.
b)
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
c)
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
d)
không truyền được trong chân không.
20.
Sóng điện từ
a)
luôn là sóng ngang.
b)
luôn là sóng dọc.
c)
sóng dọc hoặc ngang.
d)
sóng dừng.
21.
Cơ thể con người có nhiệt độ 37°C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau đây?
a)
Tia X.
b)
Bức xạ nhìn thấy.
c)
Tia hồng ngoại.
d)
Tia tử ngoại.
22.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sóng điện từ?
a)
Sóng điện từ là sóng cơ, không truyền được trong chân không.
b)
Sóng điện từ là sóng ngang, truyền được trong chân không.
c)
Sóng điện từ là sóng dọc, không truyền được trong chân không.
d)
Sóng điện từ là sóng ngang, không truyền được trong chân không.
23.
Sóng điện từ
a)
là một phương trình giải tích.
b)
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
c)
không được ứng dụng trong đời sống hàng ngày.
d)
không truyền được trong chân không.
24.
Nguồn phát ra tia tử ngoại là
a)
các sinh vật tại rừng ngập mặn.
b)
một số chất lỏng quen thuộc như nước, dầu, xăng,….
c)
không khí khô.
d)
các vật có nhiệt độ cao trên 20000C.
25.
Ở lĩnh vực y học, tia X được ứng dụng trong
a)
bơm truyền dịch.
b)
máy phân tích khí máu.
c)
máy đo nhịp tim.
d)
máy chiếu chụp “X quang”.
26.
Trong y học, tia X dùng để chụp điện, chẩn đoán bệnh. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào của tia X?
a)
Khả năng đâm xuyên và tác dụng lên kính ảnh.
b)
Khả năng đâm xuyên và phát quang.
c)
Làm phát quang và tác dụng lên kính ảnh.
d)
Khả năng đâm xuyên và tác dụng ion hóa không khí.
27.
Đâu không phải là ứng dụng của tia X?
a)
Chẩn đoán và chữa trị một số bệnh trong y học.
b)
Tìm khuyết tật bên trong sản phẩm đúc bằng kim loại.
c)
Kiểm tra hành lý hành khách khi đi máy bay.
d)
Dùng để sưởi ấm.
28.
Sóng điện từ nào sau đây mà con người nhìn thấy được?
a)
Tia X.
b)
Tia hồng ngoại.
c)
Ánh sáng nhìn thấy.
d)
Tia tử ngoại.
29.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là:
a)
Tác dụng nhiệt.
b)
Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh.
c)
Kích thích sự phát quang của nhiều chất.
d)
Làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác.
30.
Chọn phát biểu sai. Tia tử ngoại:
a)
Tác dụng lên phim ảnh.
b)
Kích thích sự phát quang của nhiều chất.
c)
Không truyền được trong chân không.
d)
Có khả năng ion hóa chất khí.
31.
Chọn phát biểu sai.
a)
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
b)
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
c)
Tia X không có khả năng đâm xuyên.
d)
Tia tử ngoại có thể làm phát quang nhiều chất.
32.
Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây, ta quan sát thấy
a)
trên dây chỉ xuất hiện các điểm đứng yên.
b)
trên dây chỉ xuất hiện các bụng sóng (dao động với biên độ cực đại).
c)
trên dây xuất hiện các bụng sóng và các nút sóng xen kẽ nhau.
d)
trên dây chỉ xuất hiện các nút sóng (những điểm không dao động).
33.
Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây với hai đầu cố định, ta quan sát thấy có một số điểm luôn luôn đứng yên được gọi là:
a)
Bụng sóng.
b)
Bước sóng.
c)
Nút sóng.
d)
Biên độ sóng.
34.
Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây với hai đầu cố định, ta quan sát thấy có một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại được gọi là:
a)
Bụng sóng.
b)
Bước sóng.
c)
Nút sóng.
d)
Biên độ sóng.
35.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng:
a)
Hai lần bước sóng.
b)
Một nửa bước sóng.
c)
Một bước sóng.
d)
Một phần tư bước sóng.
36.
Trên sợi dây có sóng dừng, xác định số nút sóng (tính cả 2 đầu cố định) trong hình:
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
37.
Trên sợi dây có sóng dừng, xác định số bụng sóng trong hình:
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
Reset
