NEW
Font size
Worksheetslí thuyết - vật lí - ck2 - 11
Total questions: 33
Worksheet time: 25mins
Hai điện tích điểm q1,q2 , đứng yên, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, cho k là hệ số tỉ lệ, trong hệ SI k= 9.109(C2Nm2) Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đó được tính bằng công thức nào sau đây?
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
Tăng 3 lần.
Tăng 9 lần.
Giảm 9 lần.
Giảm 3 lần.
Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng.
F tỉ lệ thuận với r.
F tỉ lệ nghịch với r.
F tỉ lệ thuận với r2 .
F tỉ lệ nghịch với r2 .
Hai nguyên tử M và N ban đầu trung hòa về điện. Sau đó nguyên tử M bị mất êlectron và nguyên tử N nhận thêm êlectron. Phát biểu nào sau đây đúng?
M là ion dương và N là ion âm.
M và N đều là ion dương.
M và N đều là ion âm.
M là ion âm và N là ion dương.
Cường độ điện trường có đơn vị là
culông trên vôn (C/V).
niutơn trên mét (N/m).
vôn trên mét (V/m).
jun trên giây (J/s).
Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E , công của lực điện tác dụng lên điện tích đó không phụ thuộc vào
vị trí điểm M và điểm N.
cường độ của điện trường E .
hình dạng của đường đi của q.
độ lớn điện tích q.
Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường đều. Lực điện tác dụng lên q thực hiện một công A. Hiệu điện thế giữa M và N được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E . Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN . Công thức nào sau đây đúng?
Tìm phát biểu sai
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM=q.VM
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn
đặt gần nhau và được nối với nhau bởi một sợi dây kim loại.
đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
đặt song song và ngăn cách nhau bởi một vật dẫn khác.
Đặt một hiệu điện thế U vào hai bản tụ điện có điện dung C. Công thức tính điện tích Q của tụ là
Cường độ dòng điện được đo bằng
niutơn (N).
ampe (A).
jun (J).
vôn (V).
Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào
chiều dài của vật dẫn.
chiều dài và tiết diện vật dẫn.
tiết diện của vật dẫn.
nhiệt độ và bản chất của vật dẫn.
Phát biểu nào dưới đây không đúng với kim loại?
Điện trở suất tăng khi nhiệt độ tăng.
Hạt tải điện là các ion tự do.
Khi nhiệt độ không đổi, dòng điện tuân theo định luật Ôm.
Mật độ hạt tải điện không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường đòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế.
ampe kế.
tĩnh điện kế.
công tơ điện.
Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Một nguồn điện suất điện động E và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài có điện trở tương đương R. Nếu R = r thì
dòng điện trong mạch có giá trị cực tiểu.
dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.
Điện trở R1 tiêu thụ một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc nối tiếp với R1 một điện trở R2 rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất tiêu thụ bởi R1 sẽ
giảm.
không thay đổi.
tăng.
có thể tăng hoặc giảm.
Điện trở R1 tiêu thụ một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc song song với R1 một điện trở R2 rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất tiêu thụ bởi R1 sẽ
giảm.
có thể tăng hoặc giảm.
không thay đổi.
tăng.
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để
có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì
có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn cósẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạchngoài.
Tác dụng đặc trưng cho dòng điện là tác dụng
hóa học.
từ.
nhiệt
sinh lý.
Điều kiện để có dòng điện là
chỉ cần có các vật dẫn.
chỉ cần có hiệu điện thế.
chỉ cần có nguồn điện.
duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Điện trở suất của dây dẫn kim loại
Tăng khi nhiệt độ tăng.
Giảm khi nhiệt độ tăng.
Không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Càng lớn thì dẫn điện càng tốt.
Nguồn điện là một nguồn năng lượng, vì nó có khả năng thực hiện công khi dịch chuyển
các điện tích dương bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
các điện tích âm bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
các điện tích dương và âm bên trong nguồn điện theo chiều điện trường.
các điện tích dương và âm bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
Một nguồn điện có suất điện động là E. Công thức tính công của nguồn điện khi tạo thành dòng điện có cường độ I chạy trong toàn mạch sau một khoảng thời gian t là
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Công suất đạt được khi nó đang hoạt động trong mọi trường hơp.
Công suất đạt được khi sử dụng đúng điện áp định mức.
