NEW
Font size
WorksheetsBÀI TẬP PEPTIT VÀ PROTEIN
Total questions: 22
Worksheet time: 19mins
Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Ala-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
4
1
3
2
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong phân từ đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân,
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Protein đorn giản được tạo thành từ các gốc a-amino axit.
Thủy phân 21,9 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
25,2.
31,2.
27,9.
30,9.
Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin. Nêu phân từ khối của X là 50 000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là
100.
178.
500.
200.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
H2N-CH2-CONH-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-CH2-COOH.
Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Ala-Gly, thu được tối đa bao nhiêu đipeptit mạch hở chứa Gly ?
1
3
2
4
Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là
H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.
H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-C00HCl-.
H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-.
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit.
(b) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure.
(c) Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit.
(d) Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là đipeptit.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4
3
1
2
Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
18,25.
21,90.
23,70.
21,85.
Đốt cháy hoàn toàn 6,6 gam Gly-Gly, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
20.
10.
30.
40.
Chọn mệnh đề đúng khi nói về liên kết peptit.
A. Các liên kết trong phân tử peptit đều là liên kết peptit.
Liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị amino axit trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit.
Liên kết N–H trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit.
Liên kết C=O trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit.
Thực hiện phản ứng trùng ngưng hai amino axit glyxin và alanin thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
1
2
3
4
Thực hiện phản ứng trùng ngưng hai amino axit glyxin và alanin thu được tối đa bao nhiêu tripeptit?
4
6
8
10
Số đồng phân cấu tạo của peptit có 4 mắt xích được tạo thành từ 4 amino axit khác nhau là
4
16
24
12
Cho tetrapeptit:
H2N–[CH2]5–CH(COOH)–NH–CO–CH2–NH–CO–CH(C2H5)–NH–CO–CH(CH3)NH2.
an pha Amino axit đầu N của tetrapeptit trên là
H2N–[CH2] – CH(NH2) – COOH.
H2N–CH(CH3)–COOH.
H2N–CH(C2H5)–COOH.
H2N–CH2–COOH.
Khi thủy phân tripeptit H2N – CH(CH3)CO – NH – CH2 – CO – NH – CH2 – COOH sẽ tạo ra các amino axit
H2NCH2COOH và CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH(CH3)COOH và H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)COOH và H2NCH(NH2)COOH.
CH3CH(NH2)CH2COOH và H2NCH2COOH.
Tên gọi của peptit H2N – CH(CH3) – CO -NH– CH2 – COOH là
alanylglyxin (Ala – Gly).
Glyxylalanin (Gly – Ala).
Alanylalanin (Ala – Ala).
Glyxylglyxin (Gly – Gly).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Protein là những poliamin cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống.
Protein là những polipeptit cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống.
Protein là những polipeste cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống.
Protein là những poliancol cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống.
So sánh đúng về độ tan trong nước của protein dạng sợi và protein dạng cầu là:
Dạng sợi tan nhiều hơn dạng cầu.
Dạng cầu tan nhiều hơn dạng sợi.
Cả hai dạng có độ tan như sau.
Không thể khẳng định được.
Dung dịch protein không bị đông tụ khi
Đun nóng.
Cho thêm axit HNO3.
Cho thêm bazơ.
Cho thêm ancol etylic.
Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
2
3
4
5
