Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH 9 - GK1
Total questions: 40
Worksheet time: 33mins
Tính đặc thù của DNA do yếu tố nào sau đây quy định?
A. Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các nu trong phân tử DNA
B. Khối lượng phân tử DNA trong nhân tế bào.
C. Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử DNA.
D. A+G = T+X
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là:
NST
ARN
DNA
axit nucleic
hát biểu nào sau đây về DNA là không đúng
Chứa thông tin di truyền
Có khả năng bị đột biến
Là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Có khả năng tự nhân đôi
Loại ARN nào có chức năng trực tiếp truyền đạt thông tin di truyền?
mARN
tARN
rARN
mARN và tARN
Điều nào sau đây nói về ARN là không đúng?
Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết photpho diesste
Chỉ có cấu tạo 1 mạch đơn
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Có khối lượng và kích thước lớn hơn DNA
Một đoạn DNA ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nu là: A=T=600 và G=X=300. Tổng số liên kết H của gen này là
(a)
Một đoạn mạch khuôn của gen có trình tự: -A-A-T-G-X-T-A-A-
Trình tự các nu trên đoạn mạch mARN được tổng hợp từ gen trên là
(a)
Số mạch đơn và đơn phân của ARN khác so với số mạch đơn và đơn phân của DNA là vì
ARN có 2 mạch và 4 đơn phân là A, U, G, X
ARN có 1 mạch và 4 đơn phân là A, T, G, X
ARN có 2 mạch và 4 đơn phân là A, T, G, X
ARN có 1 mạch và 4 đơn phân là A, U, G, X
Chức năng của tARN là
Tham gia cấu tạo của nhân tế bào
Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo của màng tế bào
Truyền thông tin về cấu trúc protein đến riboxom
Trong quá trình hình thành chuỗi axit amin, các loại nu ở mARN và tARN khớp với nhau theo nguyên tắc bổ sung là
A với U và G với X
A với T và G với X
A với G và T với X
A với X và G với T
Cấu trúc bậc 3 của một protein:
Là trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin.
Có dạng các chuỗi xoắn lò xo và dạng nếp gấp của một chuỗi axit amin.
Là tương tác của một chuỗi axit amin này với một chuỗi axit amin khác.
Là dạng cuộn gấp thành khối cầu theo không gian 3 chiều của chuỗi aa.
Quá trình tổng hợp protein xảy ra ở
Trong nhân tế bào
Tại riboxom của tế bào chất
Trên phân tử DNA
Trên màng tế bào
Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein là
các nucleotit
axit nucleic
ribonucleotit
axit amin
Một gen có nu G = 400, số liên kết H của gen là 2800. Chiều dài của gen là:
(a)
Hiện tượng nào sau đây không xảy ra trong kì trung gian của tế bào
Tổng hợp protein
Tổng hợp DNA
Phân li NST về 2 tế bào con
Nhân đôi NST
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là
lưỡng bội ở trạng thái đơn
lưỡng bội ở trạng thái kép
đơn bội ở trạng thái đơn
đơn bội ở trạng thái kép
Thành phần cấu tạo chủ yếu của NST là
protein histon và axit nucleic
protein và sợi nhiễm sắc
protein và ADN
protein anbumin và axit nucleic
Trong nguyên phân, sự phân chia tế bào chất diễn ra ở kì nào
Kì đầu
Kì trung gian
Kì sau
Kì cuối
Trong cơ thể đa bào, việc thay thế tế bào già và chết thường được thực hiện bởi hình thức
phân bào giảm nhiễm
phân bào nguyên nhiễm
trực phân
sinh sản dinh dưỡng
Ý nghĩa của quá trình nguyên phân là gì
Phân đều chất nhân về 2 tế bào con
Sự phân chia tế bào chất đồng đều về 2 tế bào con
Sự phân chia đồng đều các cromatit về 2 tế bào con
Sự sao chép y nguyên bộ NST của tế bào mẹ ở 2 tế bào con
Một tế bào ngô 2n = 20 tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Số cromatit trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là
(a)
Một tế bào sinh dưỡng ở ruồi giấm 2n = 8 trải qua quá trình nguyên phân. Số NST, số cromatit và số tâm động có trong tế bào vào kỳ sau lần lượt là
16, 0 và 16
16, 16 và 0
8, 0 và 16
8, 0 và 8
Chuỗi nucleotit của một DNA có bộ ba mã hóa là GTA. Phân tử ARN thông tin có bộ ba mã sao (bộ ba đối mã) theo nguyên tắc bổ sung được sao từ DNA đó là?
XAU
GUA
XAT
XUT
Trật tự đúng của các giai đoạn trong nguyên phân là
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
kì đầu, kì giữa, kì cuối, kì sau
kì cuối, kì giữa, kì sau, kì đầu
kì sau, kì cuối, kì đầu, kì giữa
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào mầm sinh dục
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục vào thời kì chín
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không xảy ra trong nguyên phân là
Co ngắn và tháo xoắn NST
Nhân đôi NST
Tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng.
Phân li NST về 2 cực của tế bào
Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được
1 trứng, 3 thể cực
3 trứng, 1 thể cực
4 trứng
4 thể cực
Nội dung nào sau đây không đúng?
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử để tạo bộ NST lưỡng bội cho hợp tử
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho các con
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều được tham gia thụ tinh, kết hợp bộ nhân với trứng tạo hợp tử
Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình
Đều có thân xám, cánh dài
Đều có thân đen, cánh ngắn
Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn
Thân đen, cánh dài và thân xám, cánh ngắn
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
Làm hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới
Tế bào có bộ NST được kí hiệu AaBbDd. Khi giảm phân bình thường sẽ tạo được số loại giao tử là
2
4
8
16
Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Tại sao?
Sai. Vì bố luôn cho 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang bằng nhau, mẹ chỉ cho 1 loại trứng X.
Sai. Vì mẹ luôn cho 2 loại giao tử trứng là X và Y với tỉ lệ ngang bằng nhau, bố chỉ cho 1 loại giao tử tinh trùng X.
Đúng. Vì bố luôn cho 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang bằng nhau, mẹ chỉ cho 1 loại trứng X
Đúng. Vì mẹ luôn cho 2 loại giao tử trứng là X và Y với tỉ lệ ngang bằng nhau, bố chỉ cho 1 loại giao tử tinh trùng X.
Một gen có dài 4080Å khi tổng hợp 2 chuỗi polypeptit cần môi trường cung cấp bao nhiêu axit amin (kể cả axit amin mở đầu)
798
799
800
802
Chọn phát biểu đúng
NST thường và NST giới tính đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp và biến đổi hình thái trong quá trình phân bào
NST thường và NST giới tính luôn tồn tại thành từng cặp
NST thường và NST giới tính luôn tồn tại thành từng cặp
Cặp NST giới tính ở giới cái tồn tại thành cặp tương đồng còn ở giới đực thì không
Một gen có chiều dài 5100Å, chu kỳ xoắn của gen là
(a)
Yếu tố nào sau đây chi phối nhiều nhất đến tính đặc thì của protein
số lượng axit amin
trình tự sắp xếp axit amin
thành phần axit amin
cấu trúc không gian
Một chuỗi polypeptit hoàn chỉnh có 218 axit amin. Hãy xác định số bộ ba trên mARN
(a)
Loại tế bào nào sau đây không có cặp NST tương đồng
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào dinh dưỡng của ong đực
Hợp tử
Bộ NST lưỡng bội ở lợn 2n = 38. Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào lợn đang phân chia thì thấy trong một số tế bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 cromatit. Tế bào ấy đang ở kì nào
Kì trước của giảm phân II
Kì trước của nguyên phân
Kì trước giảm phân I
Kì cuối của giảm phân II
