wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HSG 2018-2019

Total questions: 32

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào đánh dấu thực dân Anh thay đổi hình thức thống trị Ấn Độ?

a)

Thủy binh ở Bombay khởi nghĩa (2 – 1946).    

b)

Công nhân ở Cancútta bãi công (2 – 1947).

c)

Anh trao quyền tự trị cho Ấn Độ (8 – 1947).   

d)

Ấn Độ tuyên bố độc lập (26 – 1 – 1950).

2.

Câu 11. Từ năm 1976 đến năm 1978, quan hệ giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN

a)

tiếp tục căng thẳng.               

b)

bắt đầu căng thẳng.

c)

bước đầu được cải thiện.     

d)

được xác lập.

3.

Câu 12. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ (1946 – 1949) ở Trung Quốc có điểm giống với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

diễn ra ở cả nông thôn và thành thị.             

b)

kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

c)

không phải là cuộc cách mạng bạo lực.         

d)

đã lật đổ được chế độ phong kiến.

4.

Câu 13. Cuộc cách mạng nào nghiêng về công nghệ số, internet với mục đích biến thế giới thực thành thế giới số?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.               

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

c)

Cách mạng khoa học – công nghệ.       

d)

Cách mạng công nghiệp 4.0.

5.

Câu 14.Nhận xét nào về Hiệp ước Bali (1976) của tổ chức ASEAN là không đúng?

a)

Mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN.

b)

Tăng cường vị thế của tổ chức ASEAN.

c)

Chấm dứt sự chia rẽ giữa các nước trong khu vực.

d)

Củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước.

6.

Câu 15. Từ nửa sau những năm 70 (thế kỉ XX),Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại “trở về” châu Á vì Nhật Bản muốn

a)

gây ảnh hưởng ở châu Á.             

b)

trở thành siêu cường kinh tế.  

c)

trở thành cường quốc quân sự.        

d)

phá vỡ Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.

7.

Câu 16.Vị thế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai khác với Liên bang Nga hiện nay ở điểm nào?

a)

Một cực của thế giới.                

b)

Đối trọng của Mĩ.

c)

Cường quốc kinh tế.      

d)

Thành trì của chủ nghĩa xã hội.

8.

Câu 17. Từ sau năm 1945, giữa các nước lớn tồn tại nhiều mâu thuẫn nhưng không xảy rachiến tranh thế giới thứ ba vì

a)

hoạt động tích cực của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Mĩ thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”.

c)

Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu bá chủ thế giới.

d)

hoạt động tích cực của tổ chức Hội Quốc liên.

9.

Câu 18. Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm (1953) về bán đảo Triều Tiên và Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương có điểm giống nhau là

a)

xác định ranh giới chia cắt các bán đảo thành hai nhà nước.

b)

không có sự tham gia đàm phán và kí kết của các cường quốc.

c)

được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

d)

quyền dân tộc của các nước không được cam kết tôn trọng.

10.

Câu 19. Cộng đồng châu Âu (EC) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều ra đời trong bối cảnh

a)

trật tự hai cực Ianta sụp đổ.     

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh.             

d)

trật tự Véc xai- Oasinhtơn tan rã.

11.

Câu 20. Tổ chức Liên hợp quốc có điểm gì khác so với Hội Quốc Liên?

a)

Ra đời sau chiến tranh thế giới.             

b)

Công cụ của các nước thắng trận.

c)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 

d)

Không có sự tham gia của Mĩ.

12.

Câu 21. Từ năm 1954 đến năm 1970, Campuchia thực hiện đường lối đối ngoại khác với Lào và Việt Nam là

a)

kháng chiến chống Mĩ xâm lược. 

b)

tham gia vào SEATO.

c)

vận động ngoại giao đòi độc lập.      

d)

hòa bình, trung lập.

13.

Câu 22. Giai cấp tư sản Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) có điểm gì giống với giai cấp tư sản phương Tây?

a)

Chiếm tỉ lệ lớn trong xã hội.          

b)

Giai cấp bóc lột.

c)

Ra đời sau giai cấp vô sản.   

d)

Thế lực kinh tế mạnh. 

14.

Câu 23. Sự ra đời của Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9 - 1929) cho thấy phong trào yêu nước của một bộ phận tiểu tư sản Việt Nam

a)

khủng hoảng về đường lối.        

b)

chấm dứt vai trò lịch sử.

c)

phụ thuộc phong trào công nhân.  

d)

chuyển sang lập trường vô sản.

15.

Câu 24. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp thừa nhận quyền

a)

tự do.  

b)

độc lập.         

c)

chủ quyền.    

d)

thống nhất.

16.

Câu 25. Trong những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Bắt đầu tiếp thu tư tưởng tư sản.              

b)

Bắt đầu tiếp thu tư tưởng tư sản và vô sản.

c)

Tiếp tục tiếp thu tư tưởng tư sản.     

d)

Tiếp thu duy nhất tư tưởng vô sản.

17.

Câu 26. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) có điểm gì mới so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

a)

Thành lập chính phủ Dân chủ Cộng hòa.        

b)

Thành lập chính phủ công – nông – binh.      

c)

Thành lập chính phủ Xô viết công – nông – binh.

d)

Thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

18.

Câu 27. Tổ chức chính trị nào là thành viên của Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh?

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.          

b)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

c)

Đảng Thanh niên. 

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

19.

Câu 28. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam không có lực lượng nào tham gia?

a)

Trí thức, tiểu tư sản.           

b)

Lực lượng dân tộc.

c)

Lực lượng ngoài dân tộc.          

d)

Lực lượng Đồng minh.

20.

Câu 29. “Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam mang tính dân tộc” là nhận xét

a)

sai, vì phong trào chỉ đòi những quyền dân chủ đơn sơ.

b)

sai, vì phong trào chỉ chống bọn phản động thuộc địa.

c)

đúng, vì phong trào đòi quyền lợi từ tay kẻ thù của dân tộc.

d)

đúng, vì phong trào là một bộ phận của cách mạng thế giới.

21.

Câu 30. Việc Mĩ chiếm Philipin (cuối năm 1944 đầu năm 1945) là nguyên nhân dẫn đến hành động nào của Nhật ở Đông Dương?

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh.  

b)

Nhật đảo chính Pháp.

c)

Nhật tuyên chiến với Liên Xô.   

d)

Nhật cấu kết với Pháp.

22.

Câu 31. Từ tháng 4 năm 1953, Đảng và Chính phủ Việt Nam bắt đầu thực hiện nhiệm vụ gì để xây dựng hậu phương vững chắc?

a)

Cải cách ruộng đất.          

b)

Chia lại ruộng đất công.     

c)

Tăng gia sản xuất.        

d)

Giảm tô 25%.

23.

Câu 32. Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 - 1945) và phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam có điểm giống nhau là

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.    

b)

chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám.

c)

hình thành khối liên minh công – nông.      

d)

thúc đẩy thời cơ Tổng khởi nghĩa chín muồi.

24.

Câu 33. Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) đã

a)

khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.

c)

quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới.

25.

Câu 34.Cuộc tiến công quân Pháp ở Trung Lào (12 – 1953) và Thượng Lào (1 – 1954) của liên quân Lào – Việt có điểm chung là

a)

buộc Pháp phải phân tán lực lượng. 

b)

tạo điều kiện để bao vây, chia cắt địch.

c)

giải phóng hoàn toàn thị xã Thà Khẹt.     

d)

giải phóng lưu vực sông Nậm Hu.

26.

Câu 35. Năm 1950, Liên Xô công nhận chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương chứng tỏ

a)

cuộc Chiến tranh lạnh đã bao trùm toàn thế giới.

b)

thế giới chuyển dần sang xu thế hòa hoãn, hòa dịu.

c)

hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng về không gian địa lí.

d)

cuộc chiến tranh Đông Dương chịu tác động của hai phe.

27.

Câu 36. Việc Chính phủ Việt Nam kí Hiệp định Sơ bộ (1946) và Hiệp định Giơnevơ (1954) đều phản ánh cách mạng Việt Nam

a)

giành thắng lợi từng bước.          

b)

bước đầu giành thắng lợi.

c)

giành thắng lợi hoàn toàn.   

d)

hoàn thành giải phóng dân tộc.

28.

Câu 37.Bối cảnh lịch sử diễn ra chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 có điểm gì khác với chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

a)

Các nước xã hội chủ nghĩa chưa công nhận Việt Nam.      

b)

Phong trào giải phóng dân tộc thế giới phát triển mạnh.

c)

Xu thế của thế giới là hòa hoãn, thương lượng.

d)

Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.

29.

Câu 38. Trong thời kì 1945 – 1954, một trong hai nhiệm vụ chiến lược (kháng chiến, kiến quốc) của cách mạng Việt Nam nhằm

a)

xây dựng chính quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

tạo tiềm lực cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

tạo tiềm lực để các nước đặt quan hệ ngoại giao.

30.

Câu 39. Chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Bộ Chính trị tháng 9 năm 1953 và tháng 12 năm 1953 có điểm gì giống nhau?

a)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc. 

b)

Ta tập trung tiến công chiến lược.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, Bắc Lào. 

d)

Tiến công vào tập đoàn cứ điểm.

31.

Câu 40. Hậu phương của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) với căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 có điểm giống nhau là

a)

đan xen với tiền tuyến.           

b)

ở phía sau tiền tuyến.

c)

đối xứng với tiền tuyến.        

d)

độc lập với tiền tuyến.

32.

Câu 9. Từ năm 1945 đến năm 1971, đại biểu Trung Quốc tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là đại diện của chính quyền

a)

Hồng Công. 

b)

Đài Loan.

c)

Ma Cao.

d)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.