NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HK 1- đề 2
Total questions: 46
Worksheet time: 46mins
Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là
A. Tính chính xác, một nghĩa trong diễn đạt văn bản.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. tính ràng buộc chặt chẽ.
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. Quyền và lợi ích kinh tế của mình.
B. Các quyền và nghĩa vụ của mình
C. Các quyền và lợi ích cơ bản của mình.
D. Quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn, nhưng bố chị P lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị P phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Anh A báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thường xuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng. Việc làm này của anh A là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây ?
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Aps dụng pháp luật
Anh A viết bài chia sẽ kinh nghiệm phòng, chống virut corona cho người dân. Anh A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật.
Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi hành vi vi phạm do mình gây ra ?
A. Đủ 14 tuổi.
B. Đủ 16 tuổi.
C. Đủ 15 tuổi.
D. Đủ 18 tuổi.
Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?
. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
B. Từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
C. Từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi.
D. Từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi.
Người có hành vi trái pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm nào dưới đây?
A. Trách nhiệm hành chính.
B. Trách nhiệm hình sự.
C. Trách nhiệm dân sự.
D. Trách nhiệm kỷ luật.
Bên mua không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên bán hàng, khi đó bên mua đã có hành vi vi phạm
A. kỷ luật .
B. dân sự.
C. hình sự.
D. hành chính.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật?
.Hành vi chứa đựng lỗi của chủ thể.
.Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
.Hành vi do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
.Hành vi xâm hại tới quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Pháp luật là gì?
Là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
Là các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành
Là hệ thống các điều luật được đặt ra để áp đặt lên người dân và đất nước
Là hệ thống các điều luật chung do nhà nước ban hành và thực hiện bằng quyền lực của nhân dân.
Theo Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, điều kiện để kết hôn là:
Nam đủ 18 tuổi, nữ đủ 20 tuổi
Cả nam và nữ đủ 18 tuổi
Nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi
Cả nam và nữ đủ 20 tuổi
Thực hiện pháp luật là hành vi ?
thiện chí của cá nhân, tổ chức
dân chủ trong xã hội
hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
tự nguyện của mọi người
Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm già giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật. Những ai sau đây đã thi hành pháp luật?
Ông D, anh V và bà B
ông D, anh N và anh V
Anh V, anh N và bà B
Ông D, ông S và anh V
Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động:
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Câu 3: Chủ thể của hợp đồng lao động là:
A. Người lao động và đại diện người lao động.
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Đại diẹn người lao động và công nhân.
Câu 4: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:
A. Kết hôn
B. Nghỉ việc không lí do
C. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi
D. Có thai
Câu 5. Theo quy định của Bộ luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ:
A. 18 tuổi
B. 15 tuổi
C. 16 tuổi
D. 14 tuổi
Câu 8. Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây ?
A. Bình đẳng về hưởng lương giữa người lao động giỏi và lao động kém.
B. Bình đẳng thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đông lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Không trái quy định của pháp luật.
C. Dân chủ, tự giác, tự do.
D. Thực hiện giao kết trực tiếp
Câu 10. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào?
A. Bình đăng, tự do, bác ái.
B. Dân chủ, văn minh, tiến bộ.
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
D. Công bằng, dân chủ, văn minh.
Câu 11: Lan tốt nghiệp kỹ sư cơ khí nhưng do là nữ nên đi bất cứ xí nghiệp nào Lan cũng không được nhận. Biểu hiện trên đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.
B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyên lao động.
C. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 13: Quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và lợi ích cho xã hội được gọi là:
A. Quyền lao động.
B. Tự do sử dụng lao động.
C. Quyền làm việc.
D. Tự do lựa chọn việc làm.
Câu 15: Anh Nam ký kết hợp đồng lao động với công ty A với chức năng, nhiệm vụ nhân viên kinh doanh. Sau đó công ty A lại bố trí cho anh Nam công việc vệ sinh dọn dẹp văn phòng. Công ty A đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.
B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyên lao động.
C. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 18: Để có tiền tiêu sài, bố L bắt L( 13 tuổi) phải nghỉ học để vào làm việc tại quán karaoke X. Vì khá là cao ráo và xinh đẹp nên L thường xuyên được ông chủ cho đi tiếp khách và được trả rất nhiều tiền. Một lần L đã bị H ép L sử dụng ma túy. Biết được điều này, bố L đã thuê D đến đập phá nhà H và tung tin quán X chứa chấp gái mại dâm. Hành vi của ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ?
A. Chủ quán X và H.
B. L và bố L.
C. Bạn L.
D. Chủ quán X, bố L.
Câu 19: Chị A được giám đốc công ty khai thác than Z nhận vào làm nhân viên hành chính. Sau đó, giám đốc điều động chị vào làm trong hầm lò và kí thêm phụ lục hợp đồng thỏa thuận trả lương ở mức cao nên chị đã đồng ý. Nhưng sáu tháng sau chị không nhận được tiền lương tăng thêm. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A. Áp dụng chế độ ưu tiên.
B. Giao kết hợp đồng lao động.
C. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.
D. Tạo cơ hội tham gia quản lí.
Người phải chịu hình phạt tù là phải chịu trách nhiệm
Hình sự
Hành chính
Kỷ luật
Dân sự
Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là
Vi phạm kỷ luật
Vi phạm hành chính
Vi phạm nội quy cơ quan
Vi phạm dân sự
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình?
Vi phạm pháp luật
Không cẩn thận
Thiếu suy nghĩ
Thiếu kế hoạch
Chủ thể nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật?
Mọi cán bộ, công chức nhà nước.
Mọi cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền
Mọi cơ quan, tổ chức.
Mọi công dân.
Ông N thuê nhà của ông L nhưng không đóng tiền thuê nhà đầy đủ và đung hạn theo hợp đồng. Ông N có hành vi
Vi phạm dân sự
Vi phạm hình sự
Vi phạm hành chính
Vi phạm kỉ luật
Anh An được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng. Do làm ăn thua lỗ, anh An thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinh doanh. Anh An đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
hình sự
dân sự
hành chính
kỉ luật
Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là hành vi vi phạm
Hành chính
Quan hệ xã hội
Dân sự
Kỉ luật
Dấu hiệu nào dưới đây không phải là dấu hiệu vi phạm pháp luật
Không thích hợp
Lỗi
Trái pháp luật
Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung của bình đẳng
Về nghĩa vụ và trách nhiệm.
Về quyền và nghĩa vụ.
Về trách nhiệm pháp lí.
Về các thành phần dân cư.
P được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.
Bình đẳng về trách nhiệm với tổ quốc.
Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội
Câu 1: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:
A. Các bên cùng có lợi
B. Bình đẳng
C. Đoàn kết giữa các dân tộc
D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số
Câu 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:
A. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ
B. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
C. Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng
D. Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển
Câu 16. Việc Nhà nước quy định tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. giáo dục
Câu 17. Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện
A. Bình đẳng giữa các vùng miền.
B. Bình đẳng giữa nhân dân miền núi và miền xuôi.
C. Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.
D. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
Câu 25. Bố chị N (theo đạo Thiên chúa) không đồng ý cho chị kết hôn với anh K (theo đạo Phật), vì lí do hai người không cùng đạo. Trong trường hợp này bố chị N đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân về vấn đề nào sau đây?
A. Dân tộc.
B. Tôn giáo.
C. Chính trị.
D. Dân chủ.
Câu 33. Anh K khi đã cưới được vợ rồi, thì đã cấm không cho vợ theo tôn giáo nữa. Vậy anh K đã vi phạm?
B. quyền tự do tôn giáo.
A. quyền tự do tín ngưỡng.
C. quyền tự do cá nhân.
D. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
Câu 40. Anh K là một người bất mãn với chế độ của công ty nên đã bịa chuyện công ty phân biệt đối xử với người thuộc dân tộc thiểu số. Anh E, bác F sau khi nghe được tin đã kêu gọi nhiều người tạo thành cuộc biểu tình và bạo lực bằng lời nói với những người không thuộc dân tộc thiểu số trong công ty. Chị D là giám đốc công ty sau khi biết chuyện này đã báo cho cơ quan chức năng về hành vi của E, F nhưng không báo K vì cho rằng E, F là người dân tộc thiểu số và xúi giục K. Theo bạn, ai đã vi phạm quyền bình đẳng dân tộc?
A. K, E, F, D
B. K
C. E, F
D. K, E, F
Câu 39. Anh M là con của bác N. Sau khi bị chị Q dụ dỗ gia nhập một tà giáo không chính thống, anh M đã về nhà và thuyết phục ba mẹ mình cùng tham gia. Bác N (bố của M) sau đó đã cấm cản và la mắng anh M. Bác P là mẹ của anh M biết được đã ngăn cản bác N và đồng ý gia nhập tà giáo cùng con trai. Theo bạn, ai đã vi phạm các chính sách về quyền và bình đẳng tôn giáo của nước ta?
A. Bác N
B. Chị Q
C. Anh M, chị Q
D. Anh M, chị Q, bác P
Câu 38. Trong kì thi tuyển sinh Đại học, N là người dân tộc thiểu số nên được cộng điểm ưu tiên. Tuy nhiên, A là bạn cùng phòng kí túc xá với N lại cho rằng điều này là bất công với các học sinh khác vì N không làm gì cũng được cộng điểm, A cho rằng N không xứng đáng được nhận điểm cộng và có thái độ miệt thị N. X là bạn cùng lớp với N và A biết chuyện nên đã bảo vệ cho N nhưng đã bị A và đồng bọn K lập hội tẩy chay X và chê bai tôn giáo của N. Trong trường hợp này, ai đã không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Đồng bọn K
B. Bạn N, bạn A
C. Bạn N, bạn X
D. Bạn A
Câu 37. Anh D và chị N quen nhau được 5 năm. Khi thưa chuyện kết hôn với 2 gia đình thì bố của anh D không đồng ý và liên tục ngăn cản vì chị N theo đạo thiên chúa giáo, còn anh D thì theo đạo Phật. Mẹ của anh D cũng đã nói những điều không hay về tín ngưỡng của chị N và yêu cầu chị N chia tay với anh D. Anh D thấy ý kiến của ba mẹ mình là hợp lí nên đã quyết định chia tay với chị N. Thấy vậy mẹ của chị N đã qua nhà anh D và đã có những lời lẽ xúc phạm Phật giáo. Theo em hành vi của ai là biểu hiện phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo?
A. Bố mẹ của anh D
B. Cả bố,mẹ và anh D
C. Bố mẹ của anh D, anh D và mẹ của chị N
D. Mẹ của chị N và bố của anh D
