wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LS 12 XH

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (2/1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

2.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập Sau Chiến tranh thế thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

A. Liên Xô và Mĩ.

b)

B. Mĩ và Anh.

c)

C. Liên Xô và Anh.

d)

D. Liên Xô và Pháp.

3.

Trong thời gian 1945 - 1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là

a)

A. phá thế bị bao vây, cấm vận.

b)

C. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

c)

B. xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật.

d)

D. khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

4.

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, khu vực Đông Bắc Á có chuyển biến về

a)

A. kinh tế, chính trị, quan hệ hợp tác.

b)

B. chính trị, quan hệ hợp tác.

c)

C. chính trị, kinh tế.

d)

D. kinh tế, quan hệ hợp tác

5.

Sau 1945 trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành

a)

A. hai miền theo vĩ tuyến 16.

b)

B. hai miền theo vĩ tuyến 18.

c)

C. hai miền theo vĩ tuyến 38.

d)

D. hai miền theo vĩ tuyến 54.

6.

Ba “con rồng” kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á là

a)

A. Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản.

b)

B. Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản

c)

C. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

d)

D. Trung Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

7.

Quốc gia tuyên bố độc lập sớm nhất Đông Nam Á sau khi phát xít Nhật đầu hàng là

a)

A. Miến Điện.

b)

B. Lào.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. In-đô-nê-xi-a.

8.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

a)

A. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên.

b)

B. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

c)

C. phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

d)

D. phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

9.

Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

a)

A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

b)

B. Đều giành được độc lập.

c)

C. Trở thành các nước công nghiệp mới.

d)

D. Tham gia vào Liên hợp quốc.

10.

Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

A. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

b)

B. Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

c)

C. Campuchia gia nhập ASEAN (1999).

d)

D. Brunay gia nhập ASEAN (1984).

11.

Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?

a)

A. Theo vị trí địa lý.

b)

B. Theo ý đồ của thực dân Anh.

c)

C. Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.

d)

D. Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

12.

Quốc gia nào thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

a)

A. Campuchia.

b)

B. Ấn Độ.

c)

C. Nhật Bản.

d)

D. Hàn Quốc.

13.

Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản hiến pháp năm 1993 đã chính thức xóa bỏ

a)

A. chế độ phong kiến

b)

B. ách thống trị của đế quốc Mĩ.

c)

C. chủ nghĩa phát xít.

d)

D. Chế độ phân biệt chủng tộc.

14.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

a)

A. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".

b)

B. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

c)

C. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

d)

D. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất .

15.

Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mĩ latinh đã được mệnh danh là

a)

A. "Hòn đảo tự do".

b)

B. "Lục địa mới trỗi dậy".

c)

C. "Lục địa bùng cháy".

d)

D. "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội".

16.

Trong giai đoạn 1954 -1973, kinh tế Mĩ

a)

A. khủng hoảng và suy thoái.

b)

B. phát triển mạnh mẽ.

c)

C. phát triển xen kẽ suy thoái.

d)

D. phục hồi và phát triển

17.

Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?

a)

A. Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

b)

B. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên thế giới.

c)

C. Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới.

d)

D. Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới.

18.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhất trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950.

b)

B. Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế kỉ XX.

c)

C. Trong thập niên 80 của thế kỉ XX.

d)

D. Trong thập niên 90 của thế kỉ XX.

19.

Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực

a)

A. kinh tế, tiền tệ, thương mại.

b)

B. kinh tế, tài chính, đối ngoại, quân sự.

c)

C. kinh tế, an ninh, đối ngoại, ngân hàng.

d)

D. kinh tế, an ninh, đối ngoại, tiền tệ, chính trị

20.

Ngày 8-9-1951 diễn ra sự kiện nổi bật nào trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản?

a)

A. Nhật kí Hiệp ước Hòa bình với Mĩ.

b)

B. Nhật kí Hiệp ước An ninh với Mĩ.

c)

C. Nhật chính thức gia nhập vào khối NATO của Mĩ.

d)

D. Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

21.

Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới vào

a)

A. những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

B. những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

C. những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

D. những năm 90 của thế kỉ XX.

22.

Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại về châu Á dựa trên cơ sở nào?

a)

A. Nền kinh tế đứng đầu thế giới.

b)

B. Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.

c)

C. Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

d)

D. Mỹ bắt đầu bảo trợ về hạt nhân.

23.

Để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học kĩ thuật với các nước tư bản khác, Nhật Bản đã

a)

A. đầu tư nhiều cho các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng.

b)

B. cử sinh viên học tập và nghiên cứu ở nước ngoài.

c)

C. mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.

d)

D. coi trọng các môn khoa học tự nhiên và công nghệ ở trường phổ thông.

24.

Chiến tranh lạnh chấm dứt được đánh dấu bằng sự kiện

a)

A. tháng 12 - 1989, Liên Xô và Mỹ chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

B. ngày 30 - 10 - 1990, bức tường Béclin bị xóa bỏ, nước Đức được tái thống nhất.

c)

C. tháng 12 - 1991, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ.

d)

D. năm 1991, hai tổ chức SEV và Vácsava của các nước xã hội chủ nghĩa giải thể.

25.

Cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh

a)

A. Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU).

b)

B. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

c)

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

D. Liên minh châu Âu (EU).

26.

Sau chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

a)

A. Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.

b)

C. Thỏa hiệp, nhân nhượng và kìm chế đối đầu.

c)

B. Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh xung đột.

d)

D. Hòa dịu, đối thoại hợp tác và hợp tác phát triển.

27.

Trong những năm 1947 -1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?

a)

A. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh.

b)

B. Định ước Henxenki được kí kết giữa Mĩ, Canada và nhiều nước châu Âu.

c)

C. Liên Xô và Mĩ đã kí hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

d)

D. Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

28.

Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Ban căng và một số nước ở châu Phi là một trong những

a)

A. Di chứng của cuộc chiến tranh lạnh.

b)

B. biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực.

c)

C. biểu hiện sự trỗi dậy của các thế hệ mới trong trật tự hai cực.

d)

D. thành công của Mĩ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

29.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế

a)

A. hợp tác và đấu tranh

b)

B. toàn cầu hóa

c)

C. hòa hoãn tạm thời.

d)

D. đa phương hóa.

30.

Biểu hiện nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới ngày nay?

a)

A. Hầu hết các quốc gia ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế là trọng tâm.

b)

B. Quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

c)

C. Thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

D. Tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải diễn ra ở hầu hết các quốc gia.

31.

Liên hợp quốc chủ trương giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình vì

a)

A. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

b)

B. tôn trọng quyền bình đẳng của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

C. mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

D. Liên hợp quốc muốn hợp tác với các nước để phát triển.

32.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1946-1950)

a)

A. Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực tự cường.

c)

C. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

D. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu.

33.

Một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

b)

B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

c)

C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

34.

Vì sao từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

a)

A. Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.

b)

B. Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

C. Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương.

d)

D. Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp nữa, bộc lộ nhiều hạn chế.

35.

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959 có ý nghĩa là

a)

A. đánh dấu bước phát triển của phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập của các nước Mĩ latinh.

b)

B. mở đầu và đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập của các nước Mĩ latinh.

c)

C. đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của phong trào đấu tranh của các nước Mĩ Latinh.

d)

D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.

36.

Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc lại được xem là một bộ phận của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

a)

A. Vì nó diễn ra đồng thời với phong trào giải phóng dân tộc.

b)

B. Vì chế độ phân biệt chủng tộc là của thực dân phương Tây.

c)

C. Vì cuộc đấu tranh này giúp Nam Phi được độc lập.

d)

D. Vì chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thức bóc lột của chủ nghĩa thực dân.

37.

Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?

a)

A. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.

b)

B. Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.

c)

C. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

d)

D. Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học và kĩ thuật của thế giới.

38.

Nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là

a)

A. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Sự ra đời của khối NATO.

c)

C. Chiến tranh lạnh.

d)

D. Phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước trên thế giới diễn ra mạnh mẽ.

39.

Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là

a)

A. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

b)

B. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới .

c)

C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu .

d)

D. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

40.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

A. Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước đang phát triển.

b)

B. Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.

c)

C. Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.

d)

D. Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

41.

Trong những năm 1973-1991, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu do

A. thị trường tiêu thụ bị thu hẹp đáng kể.

C. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

B. sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.

D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.

a)

A. thị trường tiêu thụ bị thu hẹp đáng kể.

b)

B. sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.

c)

C. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

d)

D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.

42.

Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?

a)

A. Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh.

b)

B. Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới.

d)

D. Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh.

43.

Thách thức về văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN là gì?

a)

A. Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển, nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực và thế giới.

b)

B. Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước trong khu vực với các nước ta do có nhiều điểm tương đồng về kinh tế - văn hóa- xã hội.

c)

C. Nguy cơ đánh mất bản sắc truyền thống của dân tộc, hòa nhập dễ hòa tan.

d)

D. Truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam bị mai một.

44.

Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?

a)

A. Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô

b)

B. Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc

c)

C. Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

D. Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa

45.

Nội dung nào sau đây thể hiện điểm chung của Ấn Độ và các nước Đông Nam Á trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

A. Các nước thực dân tiến hành khai thác thuộc địa.

b)

B. Bị các nước đế quốc trở lại tái chiếm.

c)

C. Tập trung phát triển kinh tế.

d)

D. Giành được độc lập.

46.

Mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B.Clintơn có gì giống so với chiến lược toàn cầu?

a)

A. Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

b)

B. Muốn vươn lên lãnh đạo thế giới, tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu.

c)

C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

d)

D. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.

47.

Chính sách đối ngoại của Tây Âu những năm 1950-1973 so với những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai có sự khác biệt là

a)

chịu ảnh hưởng và sự chi phối sâu sắc của Mĩ.

b)

tất cả các nước đã chuyển sang đa phương hóa quan hệ với bên ngoài

c)

ủng hộ Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và xâm lược trở lại các nước thuộc địa cũ của mình.

d)

D. một số nước vẫn tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhiều nước cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với bên ngoài.

48.

So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

a)

A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

b)

B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

c)

C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

d)

D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

49.

Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.

b)

B. Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.

c)

C. Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

D. Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.

50.

Nguyên tắc hoạt động nào dưới đây của tổ chức Liên hợp quốc được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?

a)

A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

C. Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.

d)

D. Hợp tế có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.