NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Sinh (Nhật Minh)
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là
tính trạng.
kiểu hình.
kiểu gen
kiểu hình và kiểu gen.
Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là
con lai phải luôn có hiện tượng đồng tính
con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng nghiên cứu.
bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng nghiên cứu.
cơ thể được chọn lai đều mang các tính trạng trội.
Theo Menđen tính trạng trội là
tính trạng chỉ xuất hiện ở F2
tính trạng chỉ biểu hiện ở F1
tính trạng có thể trội hoàn hoàn hoặc trội không hoàn toàn.
tính trạng biểu hiện ngay ở F1 khi P thuần chủng.
Tính trạng lặn trong thí nghiệm của Menđen là
tính trạng chỉ xuất hiện ở F2
tính trạng chỉ biểu hiện ở F1
tính trạng có thể trội hoàn hoàn hoặc trội không hoàn toàn.
tính trạng luôn biểu hiện ở F1
Kiểu hình là
tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
tổ hợp các gen trong giao tử đực và giao tử cái.
tổ hợp các tính trạng giống bố mẹ.
Quy luật phân li đề cập đến
sự phân li của các nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
sự phân li và tổ hợp tự do của các nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp tự do của các tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
sự phân li của các tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử.
Thế hệ F1 trong lai một cặp tính trạng sẽ là
đồng tính trạng trội.
đồng tính trạng lặn.
đều thuần chủng.
đều khác bố mẹ.
Khi cho giao phấn cây ngô thân cao thuần chủng (trội) với cây ngô thấp (lặn) F1 thu được là
toàn cây thân thấp.
toàn cây thân cao.
50% cây thân cao; 50% cây thân thấp.
75% cây thân cao; 25% cây thân thấp.
Lai cây đậu Hà Lan có hạt vàng với cây đậu có hạt xanh thu được F1 toàn hạt xanh. Lấy cây F1 đem lai với cây đậu có hạt vàng thì F2 thu được
toàn hạt xanh.
toàn hạt vàng.
3 hạt xanh: 1 hạt vàng.
C. 1 hạt xanh: 1 hạt vàng.
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
một nhân tố di truyền quy định.
một cặp nhân tố di truyền quy định.
hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Di truyền là hiện tượng
Truyền đạt các kiểu hình của bố mẹ cho con cái.
Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Con cái sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
Con cái sinh ra giống bố hoặc giống mẹ.
Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn là
tạo giống mới.
lai phân tích.
tạo dòng thuần chủng.
lai hữu tính.
Menden đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để
xác định các cá thể thuần chủng.
xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
xác định tính trạng trội, lặn.
xác định kiểu gen của cơ thể mang kiểu hình trội.
Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Một phép lai cho kết quả ở F1 như sau: 3 đỏ thẫm :1 xanh lục.
Kiểu gen của P trong phép lai trên là
P: Aa x Aa.
P: AA x Aa
P: AA x AA.
P: Aa x aa.
Ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình
hạt vàng, vỏ trơn.
hạt vàng, vỏ nhăn.
hạt xanh, vỏ trơn.
hạt xanh, vỏ nhăn.
Khi lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản (hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn) thì ở F2 kiểu hình nào được gọi là biến dị tổ hợp?
Hạt vàng, trơn; hạt xanh nhăn.
Hạt vàng, trơn; hạt vàng, nhăn.
Hạt vàng, nhăn; hạt xanh, trơn.
Hạt xanh, nhăn; hạt xanh, trơn.
Kiểu gen nào dưới đây là đồng hợp?
AABb.
aaBb
Aabb.
AAbb.
Những loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBb là
AB, Ab, aB, ab.
AB, Ab.
aB, ab.
AB, ab.
Theo Menđen, bản chất của quy luật phân li độc lập là
các cặp tính trạng di truyền riêng rẽ.
các tính trạng khác loại tổ hợp lại tạo thành biến dị tổ hợp.
các tính trạng di truyền độc lập.
các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
Ta có thể quan sát rõ cấu trúc nhiễm sắc thể ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu
Kì giữa.
Kì sau.
Vì sao nói NST có chức năng di truyền?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen (ADN).
Nhiễm sắc thể có trong nhân tế bào.
Nhiễm sắc thể có tính đặc thù.
Nhiễm sắc thể gồm 2 nhiễm sắc tử chị em.
Nhiễm sắc thể kép gồm
hai NST giống nhau về hình thái và kích thước.
hai NST có cùng một nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
hai crômatit khác nhau.
Bộ NST lưỡng bội
là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
là bộ NST chứu các cặp NST không tương đồng.
là bộ NST chỉ chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
là bộ NST chứa các NST có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Bộ NST đơn bội
là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
là bộ NST chứu các cặp NST không tương đồng.
là bộ NST chỉ chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
là bộ NST chứa các NST có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Một khả năng của NST đóng vai trò quan trọng trong di truyền là
biến đổi hình dạng.
tự nhân đôi.
trao đổi chất.
co, duỗi trong phân bào.
Quá trình nguyên phân trải qua mấy kì?
3
4
5
6
Kì nào dưới đây được xem là thời kì sinh trưởng của tế bào trong quá trình nguyên phân?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Trong quá trình nguyên phân, kì nào NST tồn tại ở trạng thái đơn?
Kì đầu và kì trung gian.
Kì đầu và kì sau.
Kì giữa và kì cuối.
Kì sau và kì cuối.
Một tế bào ở người (2n = 46) đang ở kì giữa của nguyên phân, số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?
46 NST kép.
23 NST kép.
46 NST đơn.
92 NST đơn.
Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào nào dưới đây?
Tinh trùng.
Trúng.
Giao tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Ở người, một tế bào sinh dưỡng có 2n =46 NST. Có 5 tế bào cùng nguyên phân 1 lần, số NST ở các tế bào con là
115
230
460
345
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Nhận định nào đưới đây không đúng?
Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào.
Cơ thể đa bào lớn lên thông qua quá trình nguyên phân.
Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trung của loài.
Nguyên phân là phương thức truyền đạt bộ NST, trong đó số lượng NST giảm đi một nửa.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
tế bào sinh dưỡng.
tế bào sinh dục vào thời kì chín.
tế bào sinh dục.
hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.
Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng
không xảy ra trong nguyên phân?
Nhân đôi NST.
Tiếp hợp và bắt chéo giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng.
Phân li NST về 2 cực của TB.
Co xoắn và tháo xoắn NST.
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là
lưỡng bội ở trạng thái đơn.
đơn bội ở trạng thái đơn.
lưỡng bội ở trạng thái kép.
đơn bội ở trạng thái kép.
Ở tinh tinh 2n = 48, một tế bào đang ở kì sau của giảm phân II có số NST là
24
48
72
96
Ở ruồi giấm có 2n = 8, một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân I có số NST là
4 NST kép
8 NST kép.
16 NST đơn.
16 NST kép.
Nhận định nào đưới đây không đúng?
Giảm phân xảy ra ở các tế bào sinh dục vào thời kì chín.
Giảm phân là quá trình phân bào trong đó bộ NST của tế bào con giảm đi một nửa.
Giảm phân là quá trình phân bào trong đó bộ NST của các tế bào con được giữ nguyên.
Giảm phân gồm giảm phân I và giảm phân II.
Từ 1 noãn bào bậc 1 trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:
1 trứng và 1 thể cực.
1 trứng và 3 thể cực.
4 trứng.
4 thể cực.
Từ 1 tinh bào bậc 1 trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:
1 tinh trùng và 1 thể cực.
1 tinh trùng và 3 thể cực
4 tinh trùng.
4 thể cực.
Bản chất của quá trình thụ tinh là
kết hợp giữa trứng và tinh trùng.
là sự kết hợp của 2 bộ NST lưỡng bội.
là sự kết hợp của bộ 2 NST đơn bôi (n) thành 1 bộ NST lưỡng bội (2n).
sự kết hợp của 2 tế bào sinh dục.
Ở chuột 2n =40, hai tinh bào bậc 1 của chuột đều giảm phân. Số NST trong các tinh trùng được tạo ra sẽ là
80
120
160
200
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
XX ở nữ và XY ở nam.
XX ở nam và XY ở nữ.
Ở nam và nữ đều có cặp NST tương đồng là XX.
Ở nam và nữ đều có cặp NST không tương đồng là XY.
Ở người 2n= 46, sau giảm phân nam tạo ra giao tử là
(22A + X).
(22A + Y).
(22A + X) và (22A + Y).
(44A + XY).
Ở người 2n= 46, sau giảm phân nữ tạo ra loại trứng là
(22A + X).
(22A + Y).
(22A + X) và (22A + Y).
(44A + XY).
Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết tế bào đang ở kì nào của giảm phân?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì sau I.
Kì cuối I.
Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết tế bào đang ở kì nào của giảm phân?
Kì đầu I.
Kì sau II.
Kì sau I.
Kì cuối I.
Đặc điểm của NST giới tính là
có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.
có 1 đến 2 cặp trong tế bào.
số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài.
luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính
luôn luôn là một cặp tương đồng.
luôn luôn là một cặp không tương đồng.
là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Ở người gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên
NST thường và NST giới tính X.
NST giới tínhY và NST thường.
NST thường.
NST giới tính X.
Trong giảm phân, NST tự nhân đôi ở
kì trung gian của lần phân bào I.
kì trung gian của lần phân bào II.
kì giữa của lần phân bào I.
kì giữa của lần phân bào II.
Trong thí nghiệm của Moocgan, khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh cụt, thì ruồi F1 thu được có kiểu hình như thế nào?
Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt.
Đều có thân đen, cánh cụt.
Đều có thân xám, cánh dài.
Thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài.
Cơ thể có kiểu gen AB/ab qua giảm phân có thể tạo ra những loại giao tử nào?
Ab và aB
AB và ab.
Ab và ab
AB, ab, Ab, aB.
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ sự phối hợp của các quá trình
giảm phân và thụ tinh.
nguyên phân và giảm phân.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
giảm phân và thụ tinh.
Ở một nhóm tế bào mầm sinh dục của ruồi giấm 2n = 8 đang tiến hành giảm phân tạo ra các giao tử chứa 64 NST. Nếu các tế bào trên là tế bào mầm sinh dục cái, có bao nhiêu tế bào tiến hành giảm phân?
4
8
16
32
Ở nhứng loài mà giới đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1?
Số giao tử đực bằng số giao tử cái.
Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có sức sống ngang nhau.
Hai loại giao tử đực mang NST X và mang NST Y với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào thụ tinh với xác suất ngang nhau.
Hai loại giao tử mang NST X và mang NST Y có số lượng tương đương.
6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là
96
16
64
896
Ý nghĩa của di truyền liên kết là
Làm tăng biến dị tổ hợp.
Di truyền ổn định bộ NST.
Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.
Điều chỉnh tỉ lệ đực cái.
