NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG I - SINH HỌC 12
Total questions: 20
Worksheet time: 8mins
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
A. Mất đoạn.
B. Chuyển đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Thể đột biến nào dưới đây được tạo ra nhờ lai xa kết hợp với đa bội hóa?
A. Thể song nhị bội.
B. Thể tam bội.
C. Thể tứ bội.
D. Thể ba.
Triplet 3’TAG5’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
A. 3’GAU5’.
B. 3’GUA5’.
C. 5’AUX3’.
D. 3’UAG5’.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?
Thể ba.
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các prôtêin cùng loại.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
sau phiên mã.
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến gen?
Bệnh bạch tạng ở người.
Hội chứng Đao ở người.
Bệnh ung thư máu ở người.
Hội chứng Toc no.
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
ADN.
tARN.
rARN.
mARN.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là
UGU, UAA, UAG.
UUG, UAA, UGA.
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA.
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
40%.
20%.
30%.
10%.
Codon nào sau đây làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã?
5’AUG3’
5’AAA3’
5’GGG’.
5’UAG3’
Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?
Enzim nối ligaza
Enzim nối helicase.
ADN pôlimeraza.
ARN pôlimeraza
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
11nm và 300nm.
11nm và 30nm.
30nm và 300nm
30nm và 11nm
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến mất 1 cặp A-T thì số liên kết hidro sẽ
tăng 2.
giảm 2.
giảm 3.
tăng 1.
Về khái niệm, đột biến điểm là dạng đột biến gen
làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen.
luôn biểu hiện thành thể đột biến.
phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật.
liên quan đến một cặp nuclêôtit.
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
khi ở trang thái dị hợp.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
