Font size
Worksheetsôn tập chương 2 hóa 11
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Số oxi hóa có thể có của nitơ trong các hợp chất là
– 3 ; 0 ; + 1; + 2 ; + 3 ; + 4 ; + 5.
– 3 ; + 1; + 2 ; + 3 ; + 4 ; + 5.
– 3 ; + 1; + 2 ; + 4 ; + 5.
– 3 ; 0 ; + 1; + 2 ; + 4 ; + 5.
Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng nào?
N2 + 3H2 >>> 2NH3.
N2 + 6Li >>>2Li3N.
N2 + O2 >>> 2NO.
N2 + Mg >>> Mg3N2.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính bazơ mạnh, tính khử
tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
tính khử, tính bazơ yếu.
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa.
Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3, sản phẩm khử không có
NH4NO3.
N2.
N2O5
NO2.
Các kim loại bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội là
Fe, Al, Cr
Cu, Ag, Cr
Zn, Fe, Pb.
Fe, Al, Cu.
Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được các sản phẩm là
KNO2, NO2, O2
KNO2, O2
KNO2, NO2
K2O, NO2, O2
Các số oxi hoá có thể có của photpho là
–3; +3; +5.
–3, 0, +3, +5.
+3; +5; 0.
–3; 0; +1; +3; +5.
Thuốc thử để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối là
dung dịch BaCl2.
dung dịch Ba(OH)2
dung dịch AgNO3
dung dịch H2SO4.
Muối nào sau đây tan được trong nước
Ca3(PO4)2.
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4.
Ag3PO4.
Phát biểu nào sau đây sai?
N2 hoạt động hoá học yếu hơn P ở điều kiện thường.
H3PO4 cũng có tính oxi hoá mạnh như HNO3.
H3PO4 có tính axit yếu hơn HNO3.
Cả N2 và P đều vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
2 mol axit H3PO4 tác dụng với dung dịch chứa 5 mol NaOH thì sau phản ứng thu được muối nào?
NaH2PO4 và Na2HPO4
Na2HPO4 và Na3PO4.
Na3PO4, NaH2PO4 và NaH2PO4
Na3PO4.
Trong NH3 nito có mức oxi hóa bao nhiêu
0
-3
+3
+4
tính chất hóa học của phân tử N2 là:
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và khử
tính bazo yếu
Khi phản ứng với kim loại nito thể hiện tính chất gì
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và khử
tính bazo yếu
hãy nêu sản phẩm của phản ứng sau Mg+ N2
Mg3N2
MgN
Mg2N3
MgN2
Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nito đioxit (NO2) và khí oxi (O2)?
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2
Cu(NO3)2, KNO3
AgNO3, KNO3
Zn(NO3)2, KNO3
Cho 1,92g Cu tác dụngvới dung dịch HNO3 loãng dư, thể tích khí NO sinh ra là :
448ml
44,8ml
224ml
22,4ml
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế HNO3 từ
NaNO3 rắn và H2SO4 đặc.
NaNO3 rắn và HCl đặc.
NaNO2 rắn và H2SO4 đặc.
NH3 và O2.
Cho 11,2g KOH vào dd chứa 14,7g H3PO4. Sau phản ứng trong dd có các muối :
KH2PO4 và K3PO4
KH2PO4 và K2HPO4
KH2PO4, K3PO4 và K2HPO4
K3PO4 và K2HPO4
Cho 52 g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dich HNO3 thì thu được 4,48 lit N2O ( đktc). Vậy M là:
Mg
Cu
Zn
Fe
Khi hoà tan 30 g hỗn hợp CuO và Cu trong dd HNO3 lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO ( ở đktc) . Hàm lượng % của CuO trong hỗn hợp ban đầu là :
4%
2,4%
3,2%
4,8%
Ứng dụng quan trọng nhất của axit nitric là
Làm phẩm nhuộm
Làm phân bón
Làm thuốc nổ
Làm dược phẩm
tính chất hóa học của phân tử N2 là:
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và khử
tính bazo yếu
Số oxi hóa của N trong NH3, N2, NH4Cl, HNO3 lần lượt là:
-3, 0, -4, +5
-3, 0, -3, +5
-3, 0, +3, +5
-3, +1, +3, +5
Vị trí N(z=7) trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm VA
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 2, nhóm IIIA
Chu kì 3, nhóm IIIA
Cho các phát biểu sau:
(1) Amoniac lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, cho khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Số phát biểu đúng:
2.
3.
1.
4.
Axit nitric tinh khiết, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành
màu đen sẫm
màu vàng
màu trắng đục
không chuyển màu
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở ?
(NH4)2SO4
NH4HCO3
CaCO3
NH4NO2
Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây?
Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit.
Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước.
Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.
Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit.
Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.
Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
6
10
8
4
Khi cho NH3 tác dụng với HCl sản phẩm có khói trắng sinh ra đó là
NH4Cl
HCl
N2
Cl2
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3
4NH3 + 5O2 ---> 4NO + 6H2O
8NH3 + 3Cl2 ----> N2 + 6NH4Cl
NH3 + HCl ----> NH4Cl
2NH3 + 3CuO ----> 3Cu + N2 + 3H2O
Cho dung dịch Ca(OH)2 đến dư vào 50 ml (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thoát ra (đktc) là
2,24 lít.
1,12 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Sấm chớp (tia lửa điện) trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây ?
CO
H2O
NO
NO2
Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là
H2SO4 đặc.
P2O5.
HNO3 đặc.
CaO rắn.
1. Ở nhiệt độ thường, vì trong cấu tạo có ____________ nên phân tử Nitơ rất bền và khó tham gia phản ứng.
liên kết ba
liên kết đôi
không màu
liên kết đơn
Để đánh giá chất lượng phân đạm, người ta dựa vào chỉ số nào sau đây?
Phần trăm khối lượng NH3 có trong phân bón.
Phần trăm khối lượng N có trong phân bón.
Phần trăm khối lượng HNO3 có trong phân bón.
Phần trăm khối lượng NO có trong phân bón.
Đạm urê có công thức hóa học là
NH4NO3.
(NH4)2CO3.
(NH4)2SO4.
(NH2)2CO.
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của
P.
P2O5.
PO43-.
H3PO4.
Thành phần hoá học của supephotphat kép là
Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2
CaHPO4
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa
KNO3.
KCl.
K2CO3.
K2SO4.
Thành phần hoá học của supephotphat đơn là
Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2
CaHPO4
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng chỉ số nào sau đây?
Thành phần phần trăm về khối lượng K trong phân tử.
Thành phần phần trăm về khối lượng K2O trong phân tử.
Số nguyên tử K trong phân tử.
Thành phần phần trăm về khối lượng KOH trong phân tử.
Thành phần chính của quặng apatit:
Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2
3Ca3(PO4)2.CaF2
CaP2O7
Thành phần chính của quặng photphorit:
Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2
3Ca3(PO4)2.CaF2
CaP2O7
