wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 9

Total questions: 49

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

. Rút ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán ghi sổ theo

a)

Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi rút ngoại tệ

b)

Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi rút ngoại tệ

c)

Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122

d)

  Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng

2.

Bên có TK 1122 áp dụng tỷ giá:

a)

Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi rút ngoại tệ

b)

Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi rút ngoại tệ

c)

Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

d)

Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngânhàng

3.

Sổ quỹ được sử dụng để ghi chép

a)

Hàng ngày

b)

Hàng tuần

c)

Hàng năm

d)

Ghi chép liên tục theo trình tự thời gian ngay khi phát sinh các khoản thu, chi, xuất nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ

4.

.TK 111 dùng để phản ánh

a)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ của doanh nghiệp

b)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ của cấp trên giao

c)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ thuộc sở hữu doanh nghiệp và do doanh nghiệp, cá nhân khác ký gửi, ký quỹ tại quỹ của doanh nghiệp

d)

tất cả đáp án trên

5.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo:

a)

Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại

thời điểm lập báo cáo tài chính.

b)

Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

c)

Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng

d)

Không có đáp án nào đúng

6.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư vàng tiền tệ theo:

a)

Giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

b)

Giá bán trên thị trường trong nước tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

c)

Giá bình quân giữa gí mua và giá bán trên thị trường.

d)

Không có đáp án nào đúng.

7.

Ngày 31/12/N, doanh nghiệp có số dư của các tài khoản như sau: TK 112(2) là 10.000 USD, tỷ giá 22.800 đồng; TK 131(2) (dư Nợ - khách hàng K) 3.000 USD, tỷ giá 22.900 đồng; Tỷ giá mua và bán tại doanh nghiệp thương mại nơi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ ngày 31/12/N tương ứng là 23.000 đồng và 23.100, kế toán phản ánh chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ ghi:

a)

Nợ TK 112(2)/ Có TK 413: 2000.000

b)

Nợ TK 131/ Có TK 413: 300.000

c)

Nợ TK 112(2)/ Có TK 413: 2000.000 và Nợ TK 131/ Có TK 413: 300.000

d)

Không có đáp án nào đúng

8.

Ngày 31/12/N, số dư tài sản bằng tiền như sau: TK 111(1) là 500.000.000 đồng; TK 112(1) là 1.200.000.000 đồng; TK 112(2) là 3.000 USD, tỷ giá 22.500 đồng. Tỷ giá mua và bán tại doanh nghiệp thương mại nơi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ ngày 31/12/N tương ứng

23.000 đồng và 23.100.  Chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán

năm N

a)

1.700.000.000 đồng

b)

1.767.500.000 đồng

c)

1.769.000.000 đồng

d)

Không có phương án đúng

9.

Ngày 31/12/N, doanh nghiệp có số dư của các tài khoản như sau: TK 112(2) 10.000 USD, tỷ giá là 22.800 đồng; TK 111(2) 3.000 USD, tỷ giá 23.400 đồng. Tỷ giá mua và bán tại doanh nghiệp thương mại nơi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ ngày 31/12/N tương ứng là

23.000 đồng và 23.100, kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ ghi:

a)

Nợ TK 112(2)/ Có TK 413: 2.000.000

b)

Nợ TK 413/ Có TK 131: 1.200.000

c)

Nợ TK 112(2)/ Có TK 413: 2.000.000 và Nợ TK 413/ Có TK 131: 1.200.000

d)

Nợ TK 413/ Có TK 515: 8.000

10.

Tiền nhận ký quĩ, ký cược:

a)

Quản lý như tài sản bằng tiền

b)

Quản lý như tài sản bằng hiện vật

c)

Tùy quan điểm của nhà quản trị để thực hiện

d)

Không có phương án đúng

11.

Tiền gửi ngân hàng phát hiện thừa xảy ra khi:

a)

Số liệu ngân hàng báo lớn hơn số liệu đơn vị theo dõi

b)

Số liệu ngân hàng báo nhỏ hơn số liệu đơn vị theo dõi

c)

Số liệu trên 2 sỏ theo dõi TGNH ở đơn vị khác nhau

d)

Không có phương án đúng

12.

. Số tiền kiểm kê quĩ phát hiện thiếu, ghi:

a)

Ghi Nợ TK 338 (1)

b)

Ghi Nợ TK 138 (1)

c)

Ghi Có TK 338 (1)

d)

Ghi Có TK 138 (1)

13.

Khoản không thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là:

a)

Khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ

b)

Trả trước cho người bán bằng ngoại tệ và bên bán đảm bảo cung cấp hàng

c)

Khách hàng đặt trước tiền hàng bằng ngoại tệ và bên bán đảm bảo cung cấp hàng

d)

Trả trước cho người bán bằng ngoại tệ và bên bán đảm bảo cung cấp hàng và Khách hàng đặt trước tiền hàng bằng ngoại tệ và bên bán đảm bảo cung cấp hàng

14.

. Bán hàng, chưa thu tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.000 VND/USD và 23.050 VND/USD, tỷ giá bình quân mua/bán là 23.025 VND/USD. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng 23.030 VND/USD. Kế toán ghi nhận nợ phải thu (ghi Nợ TK 131) theo tỷ giá:

a)

23.000 VND/USD

b)

23.050 VND/USD

c)

23.030 VND/USD

d)

23.025 VND/USD

15.

Bán hàng, chưa thu tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.000 VND/USD và 23.050 VND/USD, tỷ giá bình quân mua/bán là 23.025 VND/USD. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng 23.030 VND/USD. Kế toán ghi nhận doanh thu (ghi Có TK 511) theo tỷ giá:

a)

23.000 VND/USD

b)

23.050 VND/USD

c)

23.030 VND/USD

d)

23.025 VND/USD

16.

Bán hàng, trừ toàn bộ vào tiền khách hàng đặt trước. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.000 VND/USD và 23.050 VND/USD, tỷ giá bình quân mua/bán là 23.025 VND/USD. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng 23.030 VND/USD. Tỷ giá ghi nhận nợ khi khách đặt trước là 23.020 VND/USD. Kế toán ghi nhận doanh thu (ghi Có TK 511) theo tỷ giá:

a)

23.000 VND/USD

b)

23.050 VND/USD

c)

23.030 VND/USD

d)

Không có phương án đúng

17.

Thanh toán nợ người bán 230.000.000 đồng bằng USD, số đã thanh toán 10.000 USD. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.010 VND/USD và 23.050 VND/USD. Kế toán ghi Nợ TK 331 với số tiền là:

a)

230.000.000

b)

230.100.000

c)

230.050.000

d)

Không có phương án đúng

18.

Thanh toán nợ người bán 230.000.000 đồng qua ngân hàng bằng USD, số đã thanh toán 10.000 USD. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.010 VND/USD và 23.050 VND/USD. Kế toán ghi Có TK 112(2)theo tỷ giá:

a)

23.010 VND/USD

b)

   23.050 VND/USD

c)

23.010 VND/US hoặc 23.050 VND/USD

d)

Không có phương án đúng

19.

Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập BCTC, chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào:

a)

TK 413

b)

TK 515

c)

TK 635

d)

TK 412

20.

Kế toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ:

a)

Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc tế VNĐ

b)

Đồng đô la Mỹ, ký hiệu quốc tế USD

c)

Đồng tiền chung Châu Âu, ký hiệu EUR

d)

Không có câu nào đúng

21.

Mọi nghiệp vụ thu, chi tiền, bảo quản tiền mặt tại quỹ do:

a)

Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm

b)

Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm

c)

Thủ quỹ chịu trách nhiệm

d)

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm

22.

Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, điều này có nghĩa:

a)

Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã tăng lên

b)

Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã giảm đi

c)

Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã bị thấu chi

d)

Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã có số dư bằng số dư tối thiểu

23.

Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, điều này có nghĩa:

a)

Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã tăng lên

b)

Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã giảm đi

c)

Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã bị thấu chi

d)

Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã có số dư bằng số dư tối thiểu

24.

Tiền đang chuyển gồm:

a)

Tiền của doanh nghiệp đã gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có

b)

Tiền của doanh nghiệp đã gửi vào Kho bạc, nhưng chưa nhận giấy báo Có

c)

Tiền của doanh nghiệp đã chuyển qua Bưu Điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của dơn vị thụ hưởng

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

25.

Chứng từ sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền gồm:

a)

Bảng kiểm kê quỹ

b)

Phiếu thu

c)

Phiếu chi

d)

Tất cả các chứng từ trên

26.

Cuối mỗi tháng, số dư cuối tháng của các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ:

a)

Được đánh giá theo tỷ giá mua vào ngân hàng

b)

Được đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của ngân hàng

c)

Được đánh giá lại theo tỷ giá thị trường tự do

d)

Không đánh giá lại

27.

Cuối niên độ kế toán số dư cuối kỳ của các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ:

a)

Được đánh giá theo tỷ giá mua vào ngân hàng

b)

Được đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của ngân hàng

c)

Được đánh giá lại theo tỷ giá thị trường tự do

d)

Không đánh giá lại

28.

Khi thu nợ các khoản phải thu của khách hàng, ghi:

a)

Nợ 111/ Có 131

b)

.Nợ 131/ Có 111

c)

Nợ 111/ Có 511

d)

Nợ 111/ Có 511, Có 3331

29.

Khi nhận góp vốn liên doanh bằng tiền mặt, ghi:

a)

Nợ 111/ Có 222

b)

Nợ 222/ Có 111

c)

Nợ 111/ Có 411

d)

Không có câu trả lời đúng

30.

Khi phát hiện tiền thừa tại quỹ mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi

a)

Nợ 111/ Có 1381

b)

Nợ 1381/ Có 111

c)

Nợ 3381/ Có111

d)

Nợ 111/ Có 3381

31.

Khi phát hiện tiền thiếu tại quỹ mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi:

a)

Nợ 111/ Có 1381

b)

Nợ 1381/ Có 111

c)

Nợ 3381/ Có1511

d)

Nợ 111/ Có 3381

32.

Khi có quyết định xử lý về số tiền thiếu tại quỹ, ghi:

a)

Nợ 111/ Có 1381

b)

Nợ 1381/ Có 111

c)

Nợ 111/ Có334

d)

Không có câu trả lời nào đúng

33.

Khi doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, ghi:

a)

Nợ 331/ Có 113

b)

Nợ 113/ Có 112

c)

Nợ 113/ Có111

d)

Nợ 113/ Có 331

34.

Khi thu hồi các khỏan nợ phải thu bằng ngoại tệ, số ngoại tệ nhập quỹ được tính theo:

a)

Tỷ giá xuất ngoại tệ

b)

Tỷ giá bán ra ngân hàng

c)

Tỷ giá ghi nhận nợ phải thu

d)

Tỷ giá mua vào ngân hàng

35.

Khi mua hàng hóa thanh toán bằng ngoại tệ, số ngoại tệ xuất được tính theo:

a)

Tỷ giá ghi sổ đích danh

b)

Tỷ giá bán ra ngân hàng

c)

Tỷ giá ghi sổ bình quân di động

d)

Tỷ giá mua vào ngân hàng

36.

Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, số ngoại tệ xuất trả nợ được tính theo:

a)

Tỷ giá ghi sổ đích danh

b)

Tỷ giá bán ra ngân hàng

c)

Tỷ giá ghi sổ bình quân di động

d)

Tỷ giá mua vào ngân hàng

37.

. Chứng từ nào sau đây không sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ?

a)

Phiếu thu

b)

Giấy báo có

c)

Phiếu chi

d)

Biên bản kiểm kê quỹ

38.

Chứng từ dùng để hạch toán các khoản tiền gửi ngân hàng là?

a)

Giấy báo nợ

b)

Giấy báo có

c)

ủy nhiệm chi

d)

Tất cả đều đúng

39.

. Khoản mục nào sau đây không được coi là tài sản bằng tiền trong doanh nghiệp:

a)

Tiền mặt

b)

Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn để thanh toán

c)

  Tiền đang chuyển

d)

Tiền gửi tiết kiệm 12 tháng tại ngân hàng

40.

. Vàng tiền tệ được đánh giá lại vào thời điểm:

a)

Cuối tháng

b)

Cuối quý

c)

Định kỳ 6 tháng

d)

Cuối niên độ kế toán

41.

Công ty Đức phát đang tồn kho tổng số 30 lượng vàng với giá ghi sổ là 52.000.000 đ/lượng. Cuối niên độ kế toán ngân hàng nhà nước công bố 56.000.000 đ/lượng. Công ty Đức Phát hạch toán: (đơn vị 1000đ)

a)

Nợ TK 111 (1113) /Có TK 511: 120.000

b)

Nợ TK 111 (1113) /Có TK 711: 120.000

c)

Nợ TK 111 (1113) /Có TK 515: 120.000

d)

Nợ TK 111 (1113) /Có TK 411: 120.000

42.

Công ty Đức phát đang tồn kho tổng số 30 lượng vàng với giá ghi sổ là 57.000.000 đ/lượng. Cuối niên độ kế toán ngân hàng nhà nước công bố 56.000.000 đ/lượng. Công ty Đức Phát hạch toán: (đơn vị 1000đ)

a)

Nợ TK 632 /Có TK 111 (1113): 30.000

b)

Nợ TK 811 /Có TK 111 (1113): 30.000

c)

Nợ TK 411 (1113) /Có TK 111 (1113): 30.000

d)

Nợ TK 635 (1113) /Có TK 111 (1113): 30.000

43.

. Doanh nghiệp bán hàng trực tiếp khách hàng đã thanh toán bằng séc kế toán sẽ ghi nhận vào

a)

bên Nợ TK 111

b)

bên Nợ TK 112

c)

bên Nợ TK 131

d)

bên Nợ TK 113

44.

Khi xuất ngoại tệ để mua hàng hóa kế toán ghi nhận tỷ giá xuất ngoại tệ tính theo

a)

phương pháp nhập trước - xuất trước

b)

phương pháp thực tế đích danh

c)

tỷ giá thực tế

d)

phương pháp bình quân gia quyền di động

45.

Khi xuất ngoại tệ trả nợ các khoản vay có gốc ngoại tệ, các khoản vay này được ghi nhận tỷ giá tính theo

a)

phương pháp nhập trước - xuất trước

b)

phương pháp thực tế đích danh

c)

tỷ giá thực tế

d)

phương pháp bình quân gia quyền diđộng

46.

. Trong kỳ thực hiện các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ, nếu phát sinh lãi ngoại tệ kế toán ghi nhận vào

a)

bên Nợ TK 635

b)

bên Có TK 515

c)

bên Nợ TK 413

d)

bên Có TK 413

47.

Cuối niên độ kế toán sau khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ, tổng số phát sinh bên Nợ TK 4131: 30.000, Tổng số phát sinh bên Có TK 4131: 40.000. Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sau:

a)

Nợ TK 413 (4131) /Có TK 411: 10.000

b)

Nợ TK 413 (4131) /Có TK 515: 10.000

c)

Nợ TK 635 /Có TK 413 (4131): 10.000

d)

Nợ TK 413 (4131) /Có TK 711: 10.000

48.

Cuối niên độ kế toán sau khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ, tổng số phát sinh bên Nợ TK 4131: 40.000, Tổng số phát sinh bên Có TK 4131: 30.000. Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sau:

a)

Nợ TK 413 (4131) /Có TK 411: 10.000

b)

Nợ TK 413 (4131) /Có TK 515: 10.000

c)

Nợ TK 635 /Có TK 413 (4131): 10.000

d)

Nợ TK 811 /Có TK 413 (4131): 10.000

49.

. Chế độ kế toán quy định, kiểm kê quỹ phải được thực hiện:

a)

Hàng ngày

b)

Hàng tuần

c)

Hàng tháng

d)

Hàng năm