Worksheetschương 9
Total questions: 49
Worksheet time: 49mins
. Rút ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán ghi sổ theo
Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi rút ngoại tệ
Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi rút ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122
Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
Bên có TK 1122 áp dụng tỷ giá:
Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi rút ngoại tệ
Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi rút ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngânhàng
Sổ quỹ được sử dụng để ghi chép
Hàng ngày
Hàng tuần
Hàng năm
Ghi chép liên tục theo trình tự thời gian ngay khi phát sinh các khoản thu, chi, xuất nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ
.TK 111 dùng để phản ánh
Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ của doanh nghiệp
Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ của cấp trên giao
Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ thuộc sở hữu doanh nghiệp và do doanh nghiệp, cá nhân khác ký gửi, ký quỹ tại quỹ của doanh nghiệp
tất cả đáp án trên
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo:
Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại
thời điểm lập báo cáo tài chính.
Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
Không có đáp án nào đúng
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư vàng tiền tệ theo:
Giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Giá bán trên thị trường trong nước tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Giá bình quân giữa gí mua và giá bán trên thị trường.
Không có đáp án nào đúng.
Ngày 31/12/N, doanh nghiệp có số dư của các tài khoản như sau: TK 112(2) là 10.000 USD, tỷ giá 22.800 đồng; TK 131(2) (dư Nợ - khách hàng K) 3.000 USD, tỷ giá 22.900 đồng; Tỷ giá mua và bán tại doanh nghiệp thương mại nơi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ ngày 31/12/N tương ứng là 23.000 đồng và 23.100, kế toán phản ánh chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 112(2)/ Có TK 413: 2000.000
Nợ TK 131/ Có TK 413: 300.000
Nợ TK 112(2)/ Có TK 413: 2000.000 và Nợ TK 131/ Có TK 413: 300.000
Không có đáp án nào đúng
Ngày 31/12/N, số dư tài sản bằng tiền như sau: TK 111(1) là 500.000.000 đồng; TK 112(1) là 1.200.000.000 đồng; TK 112(2) là 3.000 USD, tỷ giá 22.500 đồng. Tỷ giá mua và bán tại doanh nghiệp thương mại nơi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ ngày 31/12/N tương ứng là
23.000 đồng và 23.100. Chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán
năm N
1.700.000.000 đồng
1.767.500.000 đồng
1.769.000.000 đồng
Không có phương án đúng
Ngày 31/12/N, doanh nghiệp có số dư của các tài khoản như sau: TK 112(2) 10.000 USD, tỷ giá là 22.800 đồng; TK 111(2) 3.000 USD, tỷ giá 23.400 đồng. Tỷ giá mua và bán tại doanh nghiệp thương mại nơi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ ngày 31/12/N tương ứng là
23.000 đồng và 23.100, kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ ghi:
Nợ TK 112(2)/ Có TK 413: 2.000.000
Nợ TK 413/ Có TK 131: 1.200.000
Nợ TK 112(2)/ Có TK 413: 2.000.000 và Nợ TK 413/ Có TK 131: 1.200.000
Nợ TK 413/ Có TK 515: 8.000
Tiền nhận ký quĩ, ký cược:
Quản lý như tài sản bằng tiền
Quản lý như tài sản bằng hiện vật
Tùy quan điểm của nhà quản trị để thực hiện
Không có phương án đúng
Tiền gửi ngân hàng phát hiện thừa xảy ra khi:
Số liệu ngân hàng báo lớn hơn số liệu đơn vị theo dõi
Số liệu ngân hàng báo nhỏ hơn số liệu đơn vị theo dõi
Số liệu trên 2 sỏ theo dõi TGNH ở đơn vị khác nhau
Không có phương án đúng
. Số tiền kiểm kê quĩ phát hiện thiếu, ghi:
Ghi Nợ TK 338 (1)
Ghi Nợ TK 138 (1)
Ghi Có TK 338 (1)
Ghi Có TK 138 (1)
Khoản không thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là:
Khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ
Trả trước cho người bán bằng ngoại tệ và bên bán đảm bảo cung cấp hàng
Khách hàng đặt trước tiền hàng bằng ngoại tệ và bên bán đảm bảo cung cấp hàng
Trả trước cho người bán bằng ngoại tệ và bên bán đảm bảo cung cấp hàng và Khách hàng đặt trước tiền hàng bằng ngoại tệ và bên bán đảm bảo cung cấp hàng
. Bán hàng, chưa thu tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.000 VND/USD và 23.050 VND/USD, tỷ giá bình quân mua/bán là 23.025 VND/USD. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng 23.030 VND/USD. Kế toán ghi nhận nợ phải thu (ghi Nợ TK 131) theo tỷ giá:
23.000 VND/USD
23.050 VND/USD
23.030 VND/USD
23.025 VND/USD
Bán hàng, chưa thu tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.000 VND/USD và 23.050 VND/USD, tỷ giá bình quân mua/bán là 23.025 VND/USD. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng 23.030 VND/USD. Kế toán ghi nhận doanh thu (ghi Có TK 511) theo tỷ giá:
23.000 VND/USD
23.050 VND/USD
23.030 VND/USD
23.025 VND/USD
Bán hàng, trừ toàn bộ vào tiền khách hàng đặt trước. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.000 VND/USD và 23.050 VND/USD, tỷ giá bình quân mua/bán là 23.025 VND/USD. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng 23.030 VND/USD. Tỷ giá ghi nhận nợ khi khách đặt trước là 23.020 VND/USD. Kế toán ghi nhận doanh thu (ghi Có TK 511) theo tỷ giá:
23.000 VND/USD
23.050 VND/USD
23.030 VND/USD
Không có phương án đúng
Thanh toán nợ người bán 230.000.000 đồng bằng USD, số đã thanh toán 10.000 USD. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.010 VND/USD và 23.050 VND/USD. Kế toán ghi Nợ TK 331 với số tiền là:
230.000.000
230.100.000
230.050.000
Không có phương án đúng
Thanh toán nợ người bán 230.000.000 đồng qua ngân hàng bằng USD, số đã thanh toán 10.000 USD. Tỷ giá mua/bán NHTM nơi mở TK giao dịch là 23.010 VND/USD và 23.050 VND/USD. Kế toán ghi Có TK 112(2)theo tỷ giá:
23.010 VND/USD
23.050 VND/USD
23.010 VND/US hoặc 23.050 VND/USD
Không có phương án đúng
Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập BCTC, chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào:
TK 413
TK 515
TK 635
TK 412
Kế toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ:
Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc tế VNĐ
Đồng đô la Mỹ, ký hiệu quốc tế USD
Đồng tiền chung Châu Âu, ký hiệu EUR
Không có câu nào đúng
Mọi nghiệp vụ thu, chi tiền, bảo quản tiền mặt tại quỹ do:
Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm
Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm
Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, điều này có nghĩa:
Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã tăng lên
Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã giảm đi
Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã bị thấu chi
Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã có số dư bằng số dư tối thiểu
Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, điều này có nghĩa:
Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã tăng lên
Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã giảm đi
Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã bị thấu chi
Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã có số dư bằng số dư tối thiểu
Tiền đang chuyển gồm:
Tiền của doanh nghiệp đã gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có
Tiền của doanh nghiệp đã gửi vào Kho bạc, nhưng chưa nhận giấy báo Có
Tiền của doanh nghiệp đã chuyển qua Bưu Điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của dơn vị thụ hưởng
Cả 3 câu trên đều đúng
Chứng từ sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền gồm:
Bảng kiểm kê quỹ
Phiếu thu
Phiếu chi
Tất cả các chứng từ trên
Cuối mỗi tháng, số dư cuối tháng của các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ:
Được đánh giá theo tỷ giá mua vào ngân hàng
Được đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của ngân hàng
Được đánh giá lại theo tỷ giá thị trường tự do
Không đánh giá lại
Cuối niên độ kế toán số dư cuối kỳ của các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ:
Được đánh giá theo tỷ giá mua vào ngân hàng
Được đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của ngân hàng
Được đánh giá lại theo tỷ giá thị trường tự do
Không đánh giá lại
Khi thu nợ các khoản phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ 111/ Có 131
.Nợ 131/ Có 111
Nợ 111/ Có 511
Nợ 111/ Có 511, Có 3331
Khi nhận góp vốn liên doanh bằng tiền mặt, ghi:
Nợ 111/ Có 222
Nợ 222/ Có 111
Nợ 111/ Có 411
Không có câu trả lời đúng
Khi phát hiện tiền thừa tại quỹ mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi
Nợ 111/ Có 1381
Nợ 1381/ Có 111
Nợ 3381/ Có111
Nợ 111/ Có 3381
Khi phát hiện tiền thiếu tại quỹ mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi:
Nợ 111/ Có 1381
Nợ 1381/ Có 111
Nợ 3381/ Có1511
Nợ 111/ Có 3381
Khi có quyết định xử lý về số tiền thiếu tại quỹ, ghi:
Nợ 111/ Có 1381
Nợ 1381/ Có 111
Nợ 111/ Có334
Không có câu trả lời nào đúng
Khi doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, ghi:
Nợ 331/ Có 113
Nợ 113/ Có 112
Nợ 113/ Có111
Nợ 113/ Có 331
Khi thu hồi các khỏan nợ phải thu bằng ngoại tệ, số ngoại tệ nhập quỹ được tính theo:
Tỷ giá xuất ngoại tệ
Tỷ giá bán ra ngân hàng
Tỷ giá ghi nhận nợ phải thu
Tỷ giá mua vào ngân hàng
Khi mua hàng hóa thanh toán bằng ngoại tệ, số ngoại tệ xuất được tính theo:
Tỷ giá ghi sổ đích danh
Tỷ giá bán ra ngân hàng
Tỷ giá ghi sổ bình quân di động
Tỷ giá mua vào ngân hàng
Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, số ngoại tệ xuất trả nợ được tính theo:
Tỷ giá ghi sổ đích danh
Tỷ giá bán ra ngân hàng
Tỷ giá ghi sổ bình quân di động
Tỷ giá mua vào ngân hàng
. Chứng từ nào sau đây không sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ?
Phiếu thu
Giấy báo có
Phiếu chi
Biên bản kiểm kê quỹ
Chứng từ dùng để hạch toán các khoản tiền gửi ngân hàng là?
Giấy báo nợ
Giấy báo có
ủy nhiệm chi
Tất cả đều đúng
. Khoản mục nào sau đây không được coi là tài sản bằng tiền trong doanh nghiệp:
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn để thanh toán
Tiền đang chuyển
Tiền gửi tiết kiệm 12 tháng tại ngân hàng
. Vàng tiền tệ được đánh giá lại vào thời điểm:
Cuối tháng
Cuối quý
Định kỳ 6 tháng
Cuối niên độ kế toán
Công ty Đức phát đang tồn kho tổng số 30 lượng vàng với giá ghi sổ là 52.000.000 đ/lượng. Cuối niên độ kế toán ngân hàng nhà nước công bố 56.000.000 đ/lượng. Công ty Đức Phát hạch toán: (đơn vị 1000đ)
Nợ TK 111 (1113) /Có TK 511: 120.000
Nợ TK 111 (1113) /Có TK 711: 120.000
Nợ TK 111 (1113) /Có TK 515: 120.000
Nợ TK 111 (1113) /Có TK 411: 120.000
Công ty Đức phát đang tồn kho tổng số 30 lượng vàng với giá ghi sổ là 57.000.000 đ/lượng. Cuối niên độ kế toán ngân hàng nhà nước công bố 56.000.000 đ/lượng. Công ty Đức Phát hạch toán: (đơn vị 1000đ)
Nợ TK 632 /Có TK 111 (1113): 30.000
Nợ TK 811 /Có TK 111 (1113): 30.000
Nợ TK 411 (1113) /Có TK 111 (1113): 30.000
Nợ TK 635 (1113) /Có TK 111 (1113): 30.000
. Doanh nghiệp bán hàng trực tiếp khách hàng đã thanh toán bằng séc kế toán sẽ ghi nhận vào
bên Nợ TK 111
bên Nợ TK 112
bên Nợ TK 131
bên Nợ TK 113
Khi xuất ngoại tệ để mua hàng hóa kế toán ghi nhận tỷ giá xuất ngoại tệ tính theo
phương pháp nhập trước - xuất trước
phương pháp thực tế đích danh
tỷ giá thực tế
phương pháp bình quân gia quyền di động
Khi xuất ngoại tệ trả nợ các khoản vay có gốc ngoại tệ, các khoản vay này được ghi nhận tỷ giá tính theo
phương pháp nhập trước - xuất trước
phương pháp thực tế đích danh
tỷ giá thực tế
phương pháp bình quân gia quyền diđộng
. Trong kỳ thực hiện các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ, nếu phát sinh lãi ngoại tệ kế toán ghi nhận vào
bên Nợ TK 635
bên Có TK 515
bên Nợ TK 413
bên Có TK 413
Cuối niên độ kế toán sau khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ, tổng số phát sinh bên Nợ TK 4131: 30.000, Tổng số phát sinh bên Có TK 4131: 40.000. Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sau:
Nợ TK 413 (4131) /Có TK 411: 10.000
Nợ TK 413 (4131) /Có TK 515: 10.000
Nợ TK 635 /Có TK 413 (4131): 10.000
Nợ TK 413 (4131) /Có TK 711: 10.000
Cuối niên độ kế toán sau khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ, tổng số phát sinh bên Nợ TK 4131: 40.000, Tổng số phát sinh bên Có TK 4131: 30.000. Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sau:
Nợ TK 413 (4131) /Có TK 411: 10.000
Nợ TK 413 (4131) /Có TK 515: 10.000
Nợ TK 635 /Có TK 413 (4131): 10.000
Nợ TK 811 /Có TK 413 (4131): 10.000
. Chế độ kế toán quy định, kiểm kê quỹ phải được thực hiện:
Hàng ngày
Hàng tuần
Hàng tháng
Hàng năm
