wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN CNXH+ PTGPDT

Total questions: 71

Worksheet time: 2hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN và Liên Xô ở Đông Âu là

a)

chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

b)

xây dựng mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp.

c)

hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước.

d)

sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo.

2.

Trọng tâm công cuộc cải tổ ở Liên Xô là

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quốc phòng an ninh

d)

Văn hóa - xã hội

3.

sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ?

a)

18/9/1991 Đảng Cộng sản Liên Xộ bị đình chỉ hoạt động

b)

21/12/1991 Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG ra đời

c)

25/12/1991 Gooc-ba-chốp từ chức, lá cờ Liên Bang Xô Viết bị hạ trên nóc điện Kremli

d)

12/1989 Mĩ - Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

4.

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950), Đảng và Nhà nước Xô viết thực hiện nhằm mục đích gì?

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

B. củng cố quốc phòng an ninh

c)

C. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

d)

D. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

5.

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950), được Liên Xô tiến hành đã hoàn thành trước thời hạn bao lâu?

a)

B. 8 tháng

b)

B. 9 tháng

c)

B. 10 tháng

d)

B. 11 tháng

6.

Năm 1949, khoa học - kĩ thuật Xô viết có bước phát triển nhanh chóng được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

A. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

b)

B. Liên Xô đưa người bay vào vũ trụ

c)

C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

D. Liên Xô phóng thành công tàu phương Đông

7.

Liên Xô phóng con tàu "Phương Đông" đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất vào thời gian nào?

a)

Năm 1951

b)

Năm 1961

c)

Năm 1971

d)

Năm 1981

8.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước phương Tây.

b)

B. mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước tư bản trên thế giới.

c)

C. chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

d)

D. hòa bình, trung lập, mở rộng quan hệ đối ngoại toàn cầu.

9.

Tháng 10 năm 1949, Nhà nước Cộng Hòa Dân chủ Đức đã ra đời ở đâu?

a)

Tây Đức

b)

Đông Đức

c)

Nam Đức

d)

Bắc Đức

10.

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời nhằm mục đích gì ?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

Chống lại chủ nghĩa phát xít

c)

Phát triển kinh tế và văn hóa giữa các nước

d)

Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN

11.

Nhằm bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, góp phần duy trì hòa bình an ninh của châu Âu và thế giới, Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã thành lập tổ chức gì? Vào thời gian nào?

a)

Vác-sa-va (5 - 1955)

b)

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (4 - 1949)

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu 93 - 1957)

d)

Cộng đồng châu Âu (7 - 1967)

12.

Công cuộc cải tổ của M. Goóc-ba-chốp bắt đầu từ năm nào?

a)

1983

b)

1984

c)

1985

d)

1986

13.

Câu 9. Chế độ XHCN ở Liên bang Xô viết tồn tại bao nhiêu năm?

a)

71 năm

b)

72 năm

c)

73 năm

d)

74 năm

14.

Thuận lợi cơ bản nào quyết định sự thắng lợi của kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950 ) của Liên Xô ?

a)

Sự ủng hộ của nhân dân Xô viết

b)

Nền tảng cơ sở vật chất đã được xây dựng trước chiến tranh

c)

Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Thắng lợi trong cuộc chiến tranh vệ quốc

15.

Đặc điểm của nhà nước Đông Âu trong những năm 1945-1949 là gì?

a)

Chính quyền chuyên chính vô sản.

b)

Chính quyền chuyên chính tư sản

c)

Chính quyền chuyên chế

d)

Chính quyền dân chủ nhân dân

16.

Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vác- sa-va mang tính chất là một tổ chức liên minh

a)

kinh tế và phòng thủ quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

b)

phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

c)

phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu

d)

chính trị và kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu.

17.

Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới hai chú trọng vào

a)

công nghiệp nhẹ.

b)

công nghiệp truyền thống.

c)

công – nông – thương nghiệp.

d)

công nghiệp nặng.

18.

Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập

c)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

d)

Các nước Đông Âu bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

19.

Hãy chọn câu đúng nhất để viết tiếp về Iuri Gagarin:

Iuri Gagarin là:

a)

Người đầu tiên bay lên sao hỏa

b)

Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo

c)

Người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất

d)

Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng

20.

Sự kiện gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la là:

a)

A. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

b)

B. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

c)

C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri

d)

D. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la

21.

Năm 1960, đã đi vào lịch sử với tên gọi là “năm châu Phi”, vì sao?

a)

A. Có nhiều nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

b)

B. Châu phi là châu có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất

c)

C. Có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập

d)

D. Châu Phi là “Lục địa trỗi dậy”

22.

Phong trào cách mạng châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ II được bắt đầu từ khu vực nào?

a)

A. Khu vực Nam Phi.

b)

B. Khu vực Tây Phi.

c)

C. Khu vực Đông Phi.

d)

D. Khu vực Bắc Phi.

23.

Nước nào đã giành thắng lơi trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ năm 1959?

a)

A. Goatômaia.

b)

B. Áchentina.

c)

C. Vênêxuêla.

d)

D. Cuba

24.

Hình ảnh "Lục địa bùng cháy" chỉ hiện tượng gì ở Mĩ Latinh ?

a)

A. Sự bùng nổ của phong trào bãi công của công nhân Mĩ Latinh.

b)

B. Sự phát triển mạnh mẽ của phong bào đấu tranh cách mạng ở Mĩ Latinh.

c)

C. Cuộc nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất bùng nổ ở rất nhiều nước Mĩ Latinh.

d)

D. Một loạt nước Mĩ Latinh giành được độc lập

25.

Nước được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La-tinh"?

a)

A. Ac-hen-ti-na

b)

B. B-ra-xin

c)

C. Cu-ba

d)

D. Mê-hi-cô

26.

Yếu tố khách quan thuận lợi để Nhật Bản Phục hồi kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.

b)

Sự cố gắng nỗ lực của nhân dân.

c)

Được Mỹ cử các cố vấn sang giúp đỡ.

d)

Được Mỹ viện trợ kinh tế.

27.

Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

a)

Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.

c)

Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.

d)

Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa.

28.

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1945 đến 1975.

b)

Từ năm 1950 đến 1980.

c)

Từ năm 1918 đến 1945.

d)

Từ năm 1945 đến 1950.

29.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật.

d)

Tập trung sản xuất và tư bản cao.

30.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc địa.

d)

Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

31.

Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

a)

Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.

b)

Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

c)

Do đeo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

d)

Cả ba nguyên nhân trên.

32.

Chính sách đối ngoại mà các đời tổng thống Mĩ theo đuổi đều nhằm mục đích gì?

a)

Đưa Mĩ trở thành cường quốc về chính trị.

b)

Đưa Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, tài chính.

c)

Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

33.

Ý nào dưới đây không phải mục đích của “Chiến lược toàn cầu” do Mĩ đề ra?

a)

Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.

34.

Yếu tố nào tác động khiến năm 1973 nền kinh tế Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản lâm vào khủng hoảng và suy thoái ?

a)

Thế giới diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng

b)

Thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Mĩ chỉ đầu tư cho lĩnh vực quân sự

d)

Sự phát triển không có kế hoạch khiến cho cung vượt quá cầu

35.

Các học thuyết, chiến lược cụ thể của các đời tổng thống Mi đều nhằm thực hiện mục tiêu gì ?

a)

Trở thành bá chủ thế giới

b)

Đàn áp phong trào cách mạng thế giới

c)

Xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới

d)

Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh

36.

Để đẩy nhanh sự phát triển "thần kì " Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào sau đây ?

a)

Đầu tư ra nước ngoài

b)

Mua các bằng phát minh sáng chế

c)

Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài

d)

Đầu tư giáo dục và khoa học - kĩ thuật

37.

Bài học quan trọng từ sự phát triển " thần kì " của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là

a)

Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài

b)

Đầu tư phát triển giáo dục con người

c)

Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế

d)

Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước

38.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ dự trữ bao nhiêu trữ lượng vàng của thế giới?
a)
1/2 trữ lượng vàng của thế giới
b)
3/4 trữ lượng vàng của thế giới
c)
1/4 trữ lượng vàng của thế giới
d)
2/4 trữ lượng vàng của thế giới
39.
Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất ?
a)
Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới
b)
Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú
c)
Nhờ trình độ tập trung sản xuất ,tập trung tư bản cao
d)
Nhờ quân sự hóa nền kinh tế
40.
Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu?
a)
Mĩ có sức mạnh về quân sự
b)
Mĩ có thế lực về kinh tế
c)
Mĩ khống chế các nước đồng minh
d)
Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới
41.
Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:
a)
Mĩ - Anh - Pháp
b)
Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản
c)
Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản
d)
Mĩ - Đức - Nhật Bản
42.
Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 50 trở đi ?
a)
Sự phát triển nhảy vọt
b)
Sự phát triển vượt bật
c)
Sự phát triển thần kì
d)
Sự phát to lớn
43.
Thất bại tiêu biểu của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” là
a)
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949
b)
Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959
c)
Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979
d)
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
44.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu thập kỷ 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Vị trí kinh tế của Mỹ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.

b)

Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.

c)

Kinh tế phát triển nhanh chóng.

d)

Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.

45.

Câu 6. Lãnh tụ cuộc đấu tranh đòi thủ tiêu chế dộ phân biệt chủng tộc của nhân dân Châu Phi là:

a)

A. Góoc-ba-chốp

b)

B. Mao Trạch Đông

c)

C. Phi-đen Cát-xtơ-rô

d)

D. Nen-xơn Man-đê-la

46.

Năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á nổ ra mạnh mẽ và các nước giành độc lập là

a)

In-đô-nê-xia, Việt Nam, Lào

b)

Việt Nam, Mi-an-ma, Lào

c)

In-đô-nê-xia, Xin-ga-po, Thái Lan

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào

47.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức

a)

chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

b)

chủ nghĩa thực dân kiểu mới

c)

chế độ phân biệt chủng tộc

d)

chế độ thực dân

48.

Trọng tâm của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Trung Quốc từ năm 1978 là

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

tư tưởng

d)

văn hóa

49.

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với những phần lãnh thổ của mình bị nước ngoài chiếm đóng là

a)

Đài Loan, Hồng Công

b)

Đài Loan, Ma Cao

c)

Hồng Công, Ma Cao, Đài Loan

d)

Hồng Công, Ma Cao

50.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á KHÔNG trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Xin-ga-po

d)

In-đô-nê-xia

51.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 có sự tham dự của các nước

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xia, Philippin, Xin-ga-po, Thái Lan

b)

Mi-an-ma, Ma-lai-xia, Philippin, Xin-ga-po, Thái Lan

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Philippin, Xin-ga-po, Thái Lan

d)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xia,Cam-pu-chia, Xin-ga-po, Thái Lan

52.

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại

a)

Hà Nội (Việt Nam)

b)

Băng Cốc (Thái Lan)

c)

Viêng Chăn (Lào)

d)

Gia-các-ta (In-đô-nê-xia)

53.

Ngày 1/ 10/ 1949 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?

a)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa được thành lập

b)

Viên Thế Khải nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc

c)

Đảng Cộng sản Trung Quốc thống qua đường lối cải cách- mở cửa

d)

Vua Phổ Nghi tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến chuyên chế tuyên bố sụp đổ

54.

Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trao giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?

a)

Bắc Phi

b)

Đông Phi

c)

Đông Bắc Á

d)

Đông Nam Á

55.

Sau khi thoát khỏi ác thống trị của Tây Ba Nha, các nước Mĩ- Latinh lại rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và trở thành "sân sau" của

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Anh

d)

56.

Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống độc tài thân Mĩ của nhân dân Cu- ba là

a)

A- gien- đê

b)

Nen- xơn Man- đê- la

c)

Phi- đen Cát- xtơ- rô

d)

Tút- xanh Lu- véc- tuy- a

57.

Tới năm 1975, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc - thực dân ở châu Phi

a)

chỉ bị sụp đổ ở khu vực châu Á

b)

vẫn phát triển mạnh mẽ

c)

được mở rộng ta toàn thế giới

d)

về cơ bản đã bị sụp đổ

58.

Sự kiện gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la là:

a)

A. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

b)

B. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

c)

C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri

d)

D. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la

59.

Nước được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La-tinh"?

a)

A. Ac-hen-ti-na

b)

B. B-ra-xin

c)

C. Cu-ba

d)

D. Mê-hi-cô

60.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên minh khu vực ở châu Phi?

a)

A. ASEAN

b)

B. NATO

c)

C. AU

d)

SEATO

61.

Năm 1994, ở Nam Phi diễn ra sự kiện lịch sử nào tiêu biểu?

a)

A. Chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ.

b)

B. Đại hội dân tộc (ANC) tiến hành đại hội.

c)

C. Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do.

d)

D. Diễn ra cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi và Nen-Xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống.

62.

Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tồng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó.

b)

B. Liên bang Nam Phi rút ra khỏi khối Liên hiệp Anh.

c)

C. Anh mất quyền thống trị tại Nam Phi.

d)

D. Chế độ thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ.

63.

Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ A-pác-thai là

a)

A. Đảng Cộng sản Nam Phi.

b)

B.Đại hội dân tộc Phi (ANC).

c)

C. Đảng dân chủ Nam Phi.

d)

D. Liên minh châu Phi (AU).

64.

Sự kiện nào đánh dấu Cu-ba chính thức bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ (1-1-1959).

b)

B. Chính phủ Phi-đen Ca-xtơ-rô tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để.

c)

C. Sau chiến thắng tại bãi biển Hi-rôn (4-1961).

d)

D. Phi-đen Ca-xtơ-rô lên nắm chính quyền.

65.

. Sau khi thoát khỏi ách thống trị của Tây Ban Nha, các nước Mĩ La-tinh lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành sân sau của

a)

A. Đế quốc Anh.

b)

B. Đế quốc Mĩ.

c)

C. đế quốc Pháp.

d)

D. Đế quốc Bồ Đào Nha.

66.

Nội dung nào không phải là chính sách mà chế độ độc tài Ba-ti-xta thi hành ở Cu-ba?

a)

A. Xoá bỏ hiến pháp tiến bộ.

b)

B. Thực hiện các quyền tự do dân chủ.

c)

C. Cấm các đảng chính trị hoạt động.

d)

D. Bắt giam hàng chục vạn người yêu nước.

67.

Sự kiện mở đầu cho cuộc đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở Cu-ba là

a)

A. Cuộc tấn công vào pháo đài Môn-ca-đa năm 1953.

b)

B. Phi-đen Cát-xtơ-rô sang Mê-hi-cô.

c)

C. Phi-đen Cát-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước Cu-ba trở về trên con tàu “Gran-ma”.

d)

D. Cu-ba tiêu diệt gọn đội quân 1300 tên lính đánh thuê của Mĩ đổ bộ tại bãi biên Hi-rôn.

68.

Sự kiện quan trọng diễn ra vào năm 1959 ở Cu-ba là

a)

A. Tấn công trại lính Môn-ca-đa.

b)

B. Cuộc nội chiến ở Cu-ba bắt đầu.

c)

C. Ba-ti-xta thiết lập chế độ độc tài quân sự,

d)

D. Thành lập nước Cộng hoà Cu-ba.

69.

Mĩ biến khu vực Mĩ La-tinh thành “sân sau” nhằm

a)

A. Mở rộng lãnh thổ.

b)

B. Giúp các nước Mĩ La-tinh phát triển về kinh tế, chính trị.

c)

C. Bành trướng thế lực.

d)

D. Biến các nước Mĩ La-tinh lệ thuộc vào Mĩ.

70.

Nhận định nào sau đây đánh giá đúng vai trò của Phi-đen Cát-xtơ-rô đối với đât nước Cu-ba?

a)

A. Là người đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc

b)

B. Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta.

c)

C. Là người tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

D. Là người lãnh đạo nhân đân Cu-ba đấu tranh lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ, tiên hành cuộc cải cách dân chủ triệt đê.

71.

Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ La-tinh với châu Phi là

a)

A. Mĩ La-tinh chống chủ nghĩa thực dân mới, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

B. Mĩ La-tinh chống chủ nghĩa thực dân cũ, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân mới.

c)

C. Hình thức đấu tranh của Mĩ La-tinh đa dạng, phong phú hơn châu Phi.

d)

D. Mức độ giành được độc lập của Mĩ La-tinh triệt để hơn châu Phi.