wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12 - Cuối HK II

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

                     Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là lực lượng nào?   

a)

Chính quyền tay sai Dương Văn Minh   

b)

Đế quốc Mĩ và quân chư hầu của Mĩ    

c)

Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

d)

Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

2.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc sau 1954 là gì?

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thống nhất nước nhà.

3.

Đế quốc  Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam

b)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại

c)

Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

4.

Bản chất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ  

c)

Nội chiến giữa hai miền Nam – Bắc Việt Nam  

d)

Đu đưa bên miệng hố chiến tranh

5.

Chuyển biến nào sau đây của tình hình thế giới không tác động đến công cuộc đổi mới ở Việt Nam (12-1986)?

a)

Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu

b)

Mĩ gỡ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam

c)

Quan hệ giữa các nước theo hướng đối thoại, thỏa hiệp

d)

Cuộc cách mạng khoa học- công nghê

6.

Phát biểu nào đúng khi nói về chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari rút hết quân viễn chinh ra khỏi miền Nam.

b)

Mở ra cao trào “Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công” trên khắp miền Nam.

c)

Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.

d)

Tướng tá ngụy làm cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

7.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại hoàn toàn của chiến lược  « Chiến tranh cục bộ »?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.     

d)

Trận “Điện biên Phủ trên không” năm 1972.  

8.

Phát biểu nào đúng về lực lượng tham gia của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” mà Mĩ cho thực hiện ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân chư hầu của Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

b)

Quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

c)

Quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

d)

Quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

9.

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu được xác định là kẻ thù của nhân dân miền Nam tại hội nghị nào sau đây?                             

a)

Hội nghị lần thứ 8 của Đảng (5/1941).

b)

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7/1973).

c)

Hội nghị lần thứ 6 của Đảng (11/1939).

d)

Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (1/1959).

10.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta?

a)

Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của ta

b)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

c)

Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Tạo tiền đề thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam

11.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

d)

Hậu phương miền Bắc vững chắc mọi mặt

12.

Nội dung cơ bản của Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) là gì?

a)

Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Nhất trí chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Chuẩn bị kế hoạch tổng tuyển cử trong cả nước

d)

Chuẩn bị nội dung cơ bản cho kì họp Quốc hội khóa mới

13.

Tên nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời khi nào?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976)

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975)

c)

Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976)

d)

Trong “Tuyên ngôn độc lập” (02/09/1945)

14.

Để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những thế lực bên ngoài nào sau năm 1975?

a)

Quân viễn chinh Pháp và chính quyền Bảo Đại

b)

Quân đội Sài Gòn và đế quốc Mĩ

c)

Quân xâm lược Mĩ và đồng minh của Mĩ

d)

Quân Khơ-me đỏ và quân Trung Quốc

15.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) của quân dân ta diễn ra ở những tỉnh nào dưới đây?

                 

a)

Quảng Ninh, Hòa Bình, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn  

b)

Quảng Ninh, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn

c)

Quảng Ninh, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Giang, Lạng Sơn  

d)

Quảng Ninh, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn

16.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ đại hội lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội VII (6/1991)

b)

Đại hội VI (12/1986)

c)

Đại hội VIII (6/1996)

d)

Đại hội IX (4/2001)

17.

Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

                      

a)

Hòa bình, bình đẳng, hợp tác   

b)

Hòa bình, hữu nghị, thân thiện 

c)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

d)

Bình đẳng, hợp tác, phát triển

18.

Phát biều nào đúng khi nói về những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990)?

a)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trang khủng hoảng và đời sống nhân dân được cải thiện

c)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn song cần phải có những bước đi thật phù hợp

d)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế và xoa dịu mâu thuẫn xã hội

19.

Đổi mới là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở nước ta vì lí do nào sau đây?

a)

Để phù hợp với xu thế chung của khu vực và thế giới

b)

Đưa đất nước phát triển mạnh trên con đường xã hội chủ nghĩa

c)

Tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài

d)

Ngăn chặn sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

20.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương đã tác động như thế nào đến phong trào yêu nước Việt Nam?

a)

Làm xuất hiện những giai cấp mới ở Việt Nam

b)

Du nhập những luồng tư tưởng mới vào Việt Nam      

c)

Làm cho phong trào yêu nước mang màu sắc mới

d)

Làm xuất hiện những giai tầng mới ở Việt Nam

21.

Sự kiện nào đánh dấu lịch sử Việt Nam khước từ khuynh hướng dân chủ tư sản và lựa chọn đi theo khuynh hướng vô sản?

a)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và phong trào cách mạng 1930-1931

b)

Khởi nghĩa Yên Bái và tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng đã thất bại

c)

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở Hương Cảng (Trung Quốc)

22.

Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1945?

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ

b)

Thổ địa cách mạng

c)

Ruộng đất cho dân cày  

d)

Giải phóng dân tộc     

23.

Nguyên tắc cơ bản của Việt Nam trong quá trình đấu tranh để giành, bảo vệ và phát huy thành quả cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là gì?

a)

Kiên quyết giữ vững độc lập dân tộc trong mọi tình huống

b)

Nắm vững quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản

c)

Kiên định con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

Bảo đảm quyền làm chủ thuộc về quần chúng

24.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá là “nơi ghi dấu Chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”?

a)

Biên giới thu - đông năm 1950.          

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.                               

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

25.

Đâu là cuộc chiến tranh nhân dân đầu tiên trong thời đại Hồ Chí Minh?

a)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.    

b)

Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.    

d)

Phong trào 1930-1931 Xô viết Nghệ Tĩnh.

26.

Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.   

b)

Tổ chức toàn dân đánh giặc.

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.            

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

27.

Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

      

a)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội  

b)

Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam

c)

Trung ương Đảng ra mắt nhân dân Thủ đô

d)

Đất nước ta hoàn toàn giải phóng     

28.

Đâu không phải là âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954-1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

a)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ

b)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

c)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam để đối trọng với miền Bắc

d)

Chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

29.

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng ruộng đất, đi lên CNXH

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến hành cách mạng XHCN

c)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, hoàn thành cải cách ruộng đất

d)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước, thực hiện thống nhất nước nhà

30.

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Bắc sau 1954 là tiến hành

                  

a)

Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước.    

b)

Khắc phục hậu quả chiến tranh.        

c)

Cách mạng dân chủ tư sản.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

31.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Nam là

a)

hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thống nhất nước nhà.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.

32.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến sau chiến thắng Ấp Bắc (1963) một phong trào chống Mĩ lại dấy lên khắp miền Nam?

a)

Chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng “Chiến tranh đặc biệt"

b)

Bước đầu làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ bị đánh sụp

d)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có bước trưởng thành vượt bậc

33.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở MNVN (1961-1965) là

a)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.  

b)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.        

c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

d)

“Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

34.

Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?

a)

Hoàn thành bình định có trọng điểm MN trong 2 năm

b)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

c)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng

d)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng

35.

Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Quân đội Mĩ        

b)

Quân đồng minh của Mĩ      

c)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ 

d)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

36.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18 - 8 - 1968, chứng tỏ:

a)

quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu buộc chúng phải rút hết quân đội về nước.

b)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

c)

lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.

d)

quân và dân  miền Nam Việt Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ “ của Mĩ.

37.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

b)

Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam.

c)

Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

38.

Ngày 06-06-1969 gắn liền với sự kiện nào của nhân dân  ta?

a)

Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.

b)

Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.

c)

Hội nghị cấp cao ba nưóc Đông Dương.

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

39.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?

a)

Chiến thắng Núi Thành (1965)           

b)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

c)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) (1965)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

40.

Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972)

b)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

c)

Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971)

d)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972.

41.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

 

a)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định

b)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định

c)

Nghiêm túc thực thi hiệp định   

d)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định           

42.

Thắng lợi của Hiệp định Pari năm 1973 đã tạo ra thời cơ mới cho cuộc k/c của nhân dân ta là

a)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.

b)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”, giải phóng miền Nam.

c)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

d)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên “đánh cho Mĩ cút”.

43.

Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”

b)

Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”

d)

Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

44.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

c)

Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam.

45.

Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là

a)

Chính quyền Dương Văn Minh

b)

Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

c)

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu     

d)

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Ngô Đình Diệm   

46.

Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương kiên quyết đấu tranh trên những mặt trận nào?

a)

Chính trị, ngoại giao

b)

Quân sự, ngoại giao            

c)

Quân sự, chính trị, ngoại giao       

d)

Chính trị, quân sự

47.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

a)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

b)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

c)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975     

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân   

48.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là

a)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới

49.

Sau những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ tình hình miền Bắc có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Bị chiến tranh tàn phá nặng nề

b)

Vẫn tiếp tục xây dựng CNXH đạt kết quả to lớn    

c)

Không bị ảnh hưởng bởi các cuộc chiến tranh phá hoại

d)

Chịu ảnh hưởng không đáng kể của cuộc chiến tranh phá hoại

50.

Sau năm 1975 tình hình miền Nam có điểm gì nổi bật?

a)

Tàn dư của chế độ thực dân cũ còn nặng nề, công nhân thất nghiệp

b)

Tàn dư của chiến tranh, chế độ thực dân mới còn tồn tại nặng nề

c)

Chính quyền cũ chỉ mới bị xóa bỏ ở các trung tâm thành phố

d)

Lực lượng tay sai chống phá cách mạng vẫn liên tục gây bạo loạn

51.

Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?

a)

Viêt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thi trường.

b)

Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ bước đầu bị phá sản.

d)

Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.

52.

Quốc hội nước Việt Nam thống nhất ra đời sau cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của cả nước (25 - 4 - 1976) là Quốc hội khoá mấy?

a)

Khoá VI.          

b)

Khoá IV.                   

c)

Khoá V.          

d)

Khoá VII.

53.

Tên nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời khi nào?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976)

b)

Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976)

c)

Trong “Tuyên ngôn độc lập” (02/09/1945)

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975)

54.

Đâu không phải nguyên nhân để Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Hai miền vẫn còn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

b)

Nguyện vọng của nhân dân cả nước là sớm có một chính phủ thống nhất

c)

Để thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”

d)

Quy luật phát triển của lịch sử Việt Nam là thống nhất

55.

Ngày 25/4/1976, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của ĐCSVN

b)

Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

c)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI      

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung   

56.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.

b)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

d)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.

57.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) của quân dân ta đã diễn ra trên quy mô bao nhiêu tỉnh?

              

a)

5 tỉnh  

b)

6 tỉnh  

c)

4 tỉnh        

d)

3 tỉnh           

58.

Trước khi công cuộc đổi mới đất nước được tiến hành (1986), tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Phát triển nhanh  

b)

Khủng hoảng trầm trọng      

c)

Phát triển không ổn định       

d)

Chậm phát triển

59.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị  

b)

Kinh tế       

c)

Văn hoá             

d)

Xã hội

60.

Đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Tập trung đổi mới về kinh tế xã hội

b)

Đổi mới căn bản và toàn diện              

c)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ   

d)

Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng

61.

Nguyên nhân quyết định nhất để dân tộc Việt Nam có thể đương đầu với các thế lực ngoại xâm trong nửa sau thế kỉ XX là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối cách mạng đúng đắn.

b)

tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước, lao động cần cù sáng tạo của nhân dân Việt Nam.

c)

hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.

d)

tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.

62.

Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1975) đã

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

c)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước.

d)

Hạ nhiệt mối quan hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

63.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh”. Đó là thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

64.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

Không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

Chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

c)

Phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

d)

Luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

65.

Tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 và Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương cho thấy điều gi?

a)

Việt Nam luôn phải đấu tranh ở trong tình thế bị bao vây, cô lập.

b)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.

c)

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định trong việc kết thúc chiến tranh.

d)

Sự cấu kết của chủ nghĩa đế quốc trong việc đàn áp cách mạng Việt Nam.

66.

Bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại cần được Việt Nam vận dụng như thế nào trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia hiện nay?

a)

Dựa vào các văn bản pháp lý quốc tế để đấu tranh

b)

Xây dựng tiềm lực quốc gia hùng mạnh

c)

Kết hợp xây dựng tiềm lực quốc gia với tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới

67.

Ý nào sau đây phản ánh đúng tiến trình phát triển của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 -1975 là

a)

Đấu tranh chính trị - Khởi nghĩa - Chiến tranh giải phóng

b)

Khởi nghĩa - Chiến tranh giải phóng - Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh vũ trang - Khởi nghĩa từng phần - Tổng tiến công và nổi dậy

d)

Đấu tranh chính trị - Khởi nghĩa từng phần - Tổng khởi nghĩa

68.

Trong những năm 20 TKXX, Nguyễn Ái Quốc đã truyền bá lý luận cách mạng gì về VN?

a)

Chủ nghĩa Mác – Ăng ghen

b)

Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc       

c)

Lý luận cách mạng vô sản

d)

Chủ nghĩa Mác – Ăng ghen

69.

Tính chất nền kinh tế Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc đổi mới (12-1986) là

                                  

a)

Nông nghiệp thuần túy      

b)

Kinh tế thị trường           

c)

Tập trung, quan liêu bao cấp

d)

Công- thương nghiệp hàng hóa