wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

xử <3

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định VN, thực dân Pháp vẫn phải gặp sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào

a)

một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì

b)

một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong nước

c)

một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì

d)

một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì

2.

Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp ở triều đình Huế là

a)

Phan Thanh Gián

b)

Vua Hàm Nghi

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Nguyễn Văn Tường

3.

Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, what did Tôn Thất Tuyết do?

a)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

b)

tiếp tục hệ thống sơn phòng

c)

bổ sung lực lượng quân sự

d)

Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

4.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần Chồng Anh Thy là

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

c)

Kêu gọi tiến hành cải cái chính trị, xã hội

d)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

5.

Phong trào Cần Vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?

a)

Trung Kì và Nam Kì

b)

Bắc Kì và Trung Kì

c)

Bắc Kì và Nam Kì

d)

Bắc, Trung, Nam Kì

6.

Trong giai đoạn 1885-1888, phong trào Cần Vương đặt dưới sự chỉ huy của

a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

b)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

7.

Bộ chỉ huy của phong trào Cần Vương đóng ở địa bàn thuộc 2 tỉnh nào?

a)

Quãng Ngãi và Bình Định

b)

Quảng Nam và Quảng Trị

c)

Quảng Bình và Quảng Trị

d)

Quảng Bình và Hà Tĩnh

8.

Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?

a)

Tuynidi

b)

Algérie

c)

Mexico

d)

Nam Phi

9.

Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần Vương

a)

chấm dứt hoạt động

b)

chỉ hoạt động cầm chứng

c)

vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ

d)

tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn

10.

Ý nghĩa của phong trào Cần Thy's Husband là

a)

củng cố chế độ phong kiến VN

b)

buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập

c)

thổi bùng lên ngọn lử đấu tranh cứu nước trong nhân dân

d)

tạo tiền đề cho sự xuất hiện của trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu tk XX

11.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của phong trào CV là

a)

triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp

b)

thiếu đường đối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất

c)

phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ

d)

thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở VN

12.

Đặc điểm của phong trào Cần Vương là

a)

là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

b)

là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

d)

là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

13.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là

a)

Hương Khê

b)

Ba Đình

c)

Hùng Linh

d)

Bãi Sậy

14.

Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy do ai lãnh đạo

a)

Nguyễn Thiên Thuật

b)

Đinh Gia Quế

c)

Đinh Công Tráng

d)

Phan Đình Phùng

15.

Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo

a)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng

b)

Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế

c)

Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn

d)

Phạm Bành, Cầm Bá Thước

16.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo

a)

Cao Diễn, Tống Duy Tân

b)

Tống Duy Tân, Cao Thắng

c)

Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám

d)

Phan Đình Phùng, Cao Thắng

17.

Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896)?

a)

Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự

b)

Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

c)

Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp

d)

Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa

18.

Giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?

a)

Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp

b)

Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu

c)

Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

d)

Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp

19.

Giai đoạn từ năm 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Chuẩn bị về lực lượng và chế tạo vũ khí

b)

Xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân

c)

Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

d)

Chiến đấu quyết liệt với thực dân Pháp

20.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

khởi nghĩa Hương Khê

b)

khởi nghĩa Yên Thế

c)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh

d)

khởi nghĩa Bãi Sậy

21.

Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp nhằm

a)

hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

b)

chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống

c)

phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

d)

chống lại công cuộc đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp

22.

Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

các dân tộc sống ở miền núi

d)

nông dân và công nhân

23.

Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân của Đề Nắm đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?

a)

Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng

b)

Phủ Lạng Thương

c)

Tiên Lữ (Hưng Yên)

d)

Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương

24.

Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là

a)

Đề Nắm

b)

Đề Thám

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Phan Đình Phùng

25.

Khởi nghĩa nghĩa Yên Thế có điểm gì khác biệt so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?

a)

Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

b)

Chống thực dân Pháp, chống triều đình, giành chính quyền về tay nhân dân

c)

Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương

d)

Là phản ứng của nhân dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

26.

Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?

a)

Rivie

b)

Gáchủ nghĩaiê

c)

Pôn Đume

d)

Bôlaéc

27.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển

b)

xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp

c)

thương nghiệp phát triển với việc mở rộng giao lưu buôn bán

d)

hệ thống đường giao thông thủy, bộ, hàng không được mở rộng

28.

Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

a)

địa chủ phong kiến và tiểu tư sản

b)

địa chủ phong kiến và nông dân

c)

địa chủ phong kiến và tư sản

d)

công nhân và nông dân

29.

Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?

a)

Khai thác mỏ

b)

Công nghiệp đóng tàu

c)

Đồn điền

d)

Các xí nghiệp chế biến

30.

Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?

a)

Đòi quyền lợi kinh tế

b)

Đòi quyền lợi giai cấp

c)

Đòi quyền lợi dân tộc

d)

Đòi quyền tự do, dân chủ

31.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”

c)

Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam

d)

Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối

32.

Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?

a)

Công nghiệp nặng

b)

Công nghiệp nhẹ

c)

Khai thác mỏ

d)

Luyện kim và cơ khí

33.

Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Tầng lớp tư sản dân tộc

b)

Tầng lớp tiểu tư sản

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp nông dân

34.

Giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu xuất thân từ

a)

tư sản

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

địa chủ nhỏ

35.

Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

Nền kinh tế phát triển rõ rệt

b)

Công nghiệp phát triển

c)

Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

d)

Phong trào yêu nước phát triển mạnh

36.

Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?

a)

sản xuất phong kiến

b)

sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp

c)

sản xuất thực dân

d)

sản xuất tư bản chủ nghĩa

37.

Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?

a)

bóc lột tư bản chủ nghĩa

b)

bóc lột phong kiến

c)

bóc lột thực dân

d)

bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa

38.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là

a)

địa chủ nhỏ và công nhân

b)

công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản

c)

công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

d)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản

39.

Giai cấp nào ra đời trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?

a)

Tư sản dân tộc

b)

Công nhân

c)

Nông dân

d)

Tiểu tư sản

40.

Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát vì

a)

đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết

b)

đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế

c)

chưa quan tâm đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ

d)

sự đàn áp dã man của thực dân Pháp

41.

Lực lượng xã hội nào dưới đây đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Sĩ phu yêu nước tiến bộ và các tầng lớp nhân dân đô thị

d)

Sĩ phu yêu nước

42.

Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?

a)

Các nước ĐNA

b)

Nhật và Trung

c)

Anh và Pháp

d)

Ấn Độ và Trung

43.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản vào những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa

b)

Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga trong chiến tranh Nga – Nhật (1904 - 1905)

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam

44.

Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Duy tân để phát triển đất nước

c)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

45.

Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam

b)

Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập

c)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa

d)

Đánh đổ ngôi vua, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa

46.

Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào

a)

Duy tân

b)

Đông du

c)

Bạo động chống Pháp

d)

“Chấn hưng nội hóa”

47.

Phong trào Đông du (1908) tan rã vì

a)

phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn

b)

đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa toàn bộ du học sinh về nước

d)

chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

48.

Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?

a)

Trung Quốc

b)

Triều Tiên

c)

Việt Nam

d)

Thái Lan

49.

Tại sao vào năm 1911, Phan Bội Châu từ Thái Lan lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?

a)

Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động

b)

Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc

c)

Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ, Chính phủ Dân quốc được thành lập

d)

Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp

50.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

b)

Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động

c)

Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập

d)

Tập hợp lực lượng trẻ yêu nước của VN đang hoạt động ở TQ

51.

Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?

a)

Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước

b)

Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu

c)

Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô

d)

Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước

52.

Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là

a)

tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước

b)

mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu

c)

khuấy động được dư luận trong và ngoài nước

d)

kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta

53.

“Nhiệm vụ chủ yếu của Đông Dương là cung cấp cho chính quốc đến mức tối đa nhân lực, vật lực và tài lực …” là tuyên bố của

a)

Chính phủ Pháp

b)

Toàn quyền Đông Dương

c)

chính phủ tay sai ở Đông Dương

d)

chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương

54.

Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện chính sách gì?

a)

Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực

b)

Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp

c)

Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách

d)

Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, đưa lương thực, nông sản, kim loại sang Pháp

55.

Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động mạnh nhất đến lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế - xã hội

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

56.

Nền công nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có vai trò như thế nào đối với kinh tế Pháp?

a)

Phải gánh đỡ những tổn thất, thiếu hụt của chính quốc

b)

Có vai trò chính trong việc bù đắp những tổn thất, thiếu hụt do chiến tranh của chính quốc

c)

Cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của chiến tranh

d)

Tránh sự phụ huộc vào nền công nghiệp chính quốc

57.

Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho việc trao đổi hàng hóa giữa Pháp với Đông Dương thế nào?

a)

Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm

b)

Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương tăng lên

c)

Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp giảm

d)

Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp tăng lên

58.

Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương và Pháp trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì?

a)

Liên kết đầu tư kinh doanh

b)

Nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt được kinh doanh tương đối tự do

c)

Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp

d)

Khuyến khích các nghề thủ công truyền thống phát triển

59.

Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự chuyển biến ra sao?

a)

Chuyển từ độc canh cây lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

b)

Chuyển hẳn sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

c)

Chuyển sang nền nông nghiệp chuyên canh hóa

d)

Chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa

60.

Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Chính sách về kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam

b)

Những biến động của tình hình thế giới

c)

Chính sách của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam

d)

Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

61.

Nguyên nhân nào dẫn đến đời sống của nông dân Việt Nam này càng bần cùng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Pháp chuyển sang độc canh cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

b)

Thực dân Pháp không quan tâm phát triển nông nghiệp

c)

Nạn bắt lính đưa sang chiến trường châu Âu, nạn chiếm đoạt ruộng đất

d)

Chính quyền thực dân không quan tâm đến hoạt động thủy lợi

62.

Tư sản Việt Nam đã làm gì để có địa vị chính trị nhất định sau khi giành được vai trò nhất định trong kinh tế?

a)

Tăng cường đẩy mạnh sản xuất kinh doanh

b)

Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với tư bản Pháp

c)

Lập cơ quan ngôn luận, bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh tế cho người trong nước

d)

Cử người tham gia bộ máy chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương

63.

Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

tư sản dân tộc

b)

tiểu tư sản

c)

công nhân

d)

công nhân và nông dân

64.

Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

đấu tranh chính trị

b)

đấu tranh kinh tế

c)

đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động

d)

bạo động vũ trang

65.

Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì

a)

trên đất nước VNthực dân Pháp đặt xong ách thống trị

b)

phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đang phát triển mạng mẽ

c)

các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta

d)

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở VN đang bế tắc, chưa có lối thoát

66.

Vì sao NTT quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước

a)

vì Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta

b)

Nơi đặt trụ sở của Quốc tế cộng sản - tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm như nào, rồi trở về giúp đồng bào mình

d)

Nơi diễn ra cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng

67.

Hình thức đấu tranh kinh tế của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế

a)

chống cấp phạt lương

b)

đòi giảm giờ làm

c)

đòi tăng lương

d)

chống làm việc quá 12/ngày

68.

Phong trào đấu tranh của công nhân VN trong những năm WW1 có ý nghĩa gì

a)

Khẳng địh vị trí, vai trò của công nhân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

b)

Đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân

c)

Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân

d)

Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc

69.

Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào

a)

khâm phục tinh thần yêu nước của họ

b)

không tán thành con đường cứu nước của họ

c)

khâm phục tinh thần yêu nước nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ

d)

tán thành con đường cứu nước của họ

70.

Trước những hạn chế của khuynh hướng cứu nước của các chí sĩ yêu nước đi trước, NTT đã có quyết định gì

a)

quyết định ra nước ngoài đi tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc

b)

tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm

c)

sang TQ để tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ

d)

sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ

71.

Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của NTT là quốc gia nào

a)

Liên Xô

b)

Pháp

c)

Trung

d)

Nhật

72.

Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của NTT, khác với các nhà yêu nước đi trước là

a)

cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

b)

Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man con ngan

c)

cân phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để tranh giành độc lập

d)

cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập

73.

Những hoạt động yêu nước đầu tiên của NTT ở Pháp có tác dụng gì

a)

là cơ sở tiếp nhận ảnh hường của Cách mạng tháng Mười Nga

b)

Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người

c)

Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yêu nước của Việt kiều ở Pháp

d)

là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN

74.

yêu a vương o

a)

b)