NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA GIỮA KÌ 1 - LỚP 12A5
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 4cos(2πt + π/3) (cm; s). Pha ban đầu của dao động là
3π (rad)
4 (cm)
2πt+3π (rad)
2π (rad/s)
Tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số dao động của con lắc đơn là
2πgl
2π1lg
2π1gl
2πlg
Dao động cưỡng bức có biên độ
giảm dần.
không đổi.
biến đổi.
tăng dần.
Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương x1=A1cos(ωt+ϕ1) và x2=A2cos(ωt+ϕ2) . Pha ban đầu φ của dao động tổng hợp được tính theo công thức:
tanϕ=A1cosϕ2+A2cosϕ1A1sinϕ2+A2sinϕ1
tanϕ=A1cosϕ1+A2cosϕ2A1sinϕ1+A2sinϕ2
tanϕ=A1sinϕ1+A2sinϕ2A1cosϕ1+A2cosϕ2
tanϕ=A1tanϕ1+A2tanϕ2
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
trùng với phương truyền sóng.
là phương ngang.
là phương thẳng đứng.
vuông góc với phương truyền sóng.
Con lắc đơn có chiều dài l1 dao động với chu kì T1=3(s) , con lắc đơn có chiều dài l2 dao động với chu kỳ T2=4(s) . Khi con lắc đơn có chiều dài sẽ dao động với chu kỳ là
7 (s).
12 (s).
5 (s).
9 (s).
Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm cách nhau 8,2 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động đồng pha. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là:
11
8
5
9
Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra rõ nét khi
ma sát lớn.
ma sát nhỏ.
lực ngoài mạnh.
lực ngoài yếu.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m = 0,2 kg và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa với tần số riêng 2,5 Hz. Lấy π2 = 10. Độ cứng k là
50 N/m.
15,71 N/m.
1,28 N/m.
20 N/m.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số: x1=10cos(10πt−6π)(cm) và x2=103cos(10πt+3π)(cm) . Phương trình dao động tổng hợp là
x=10cos(10πt−6π)(cm)
x=10cos(10πt+6π)(cm)
x=20cos(10πt+6π)(cm)
x=20cos(10πt−6π)(cm)
Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B trên mặt nước có tần số 15Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn đoạn 14,5cm và 17,5cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
v = 15 cm/s.
v = 22,5 cm/s.
v = 5 cm/s.
v = 20 cm/s.
Một sóng cơ có tần số 10 Hz lan truyền với tốc độ 5 m/s. Sóng này có bước sóng
5 m.
0,5 m.
50 m.
2 m.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo các đại lượng không thay đổi theo thời gian là
lực đàn hồi, tần số và biên độ.
li độ, vận tốc và gia tốc.
biên độ, tần số và cơ năng.
động năng, thế năng và cơ năng.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình , trong đó A và ω dương. Tần số của dao động của vật được tính bằng biểu thức nào?
ωA
A.ω
ω2π
2πω
Cho hai dao động điều hòa cùng phương: x1=A1cos(ωt) (cm) và x2=−A2cos(ωt) (cm) . Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên có giá trị là
A=A12+A22
Amin=∣A1−A2∣
Amax=A1+A2
A=A1+A2
Trong dao động điều hòa của con lắc đơn, tại vị trí cân bằng, con lắc có
động năng lớn nhất.
động năng nhỏ nhất.
cơ năng bằng không.
thế năng lớn nhất.
Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, cùng pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn (k ∈ Z) thỏa mãn hệ thức
d2−d1=kλ
d2−d1=2kλ
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=k2λ
Dao động nào sau đây chắc chắn là dao động tuần hoàn? Dao động của
chiếc thuyền nhấp nhô trên nước.
mặt trống đang rung.
con lắc đồng hồ chạy chính xác.
dây đàn đang rung.
Hiện tượng giao thoa sóng cơ gây ra bởi hai nguồn kết hợp đồng pha S1và S2, có cùng biên độ 0,5cm còn bước sóng bằng 10cm. Cho rằng biên độ sóng không giảm thì tại điểm M, cách nguồn S1 và S2 các khoảng 30 cm và 20 cm, có biên độ sóng tổng hợp là
0
0,25 cm
0,252 cm
1 cm
Một vật nhỏ dao động điều hòa có quãng đường đi được trong một chu kỳ là 20 cm. Quỹ đạo của vật nhỏ là một đoạn thẳng có độ dài
5 cm.
10 cm.
20 cm.
2 cm.
Một sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình: u=5cos(6πt−πx)(cm) (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng bằng
61 (m/s)
3 (m/s)
6 (m/s)
31 (m/s)
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(πt + π/4) (cm; s). Lúc t = 0,5 s vật có vận tốc
42 cm/s
22 cm/s
−22 cm/s
−42 cm/s
Tần số góc riêng của một hệ dao động là ω. Người ta cưỡng bức hệ dao động bằng ngoại lực tuần hoàn có biểu thức : F=F0cos(Ωt) , trong đó Ω dương. Tìm điều kiện để biên độ dao động cưỡng bức của hệ đạt giá trị cực đại.
Ω=ω2
Ω=ω1
Ω=ω
Ω=2ω
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên bề mặt chất lỏng với 2 nguồn dao động cùng pha. Bước sóng là 3 cm. Trong vùng gặp nhau của 2 sóng có 4 điểm M, N, P, Q mà hiệu đường đi từ chúng đến 2 nguồn lần lượt là ΔdM=6 cm , ΔdN=8,5 cm , ΔdP=9 cm , ΔdQ=10,5 cm . Trong các điểm trên, điểm nào dao động với biên độ cực tiểu?
Điểm M.
Điểm Q.
Điểm N.
Điểm P.
Một vật nhỏ dao động điều hoà
theo phương ngang trên quỹ đạo 20cm với chu kì T = 0,5s. Chọn t = 0 lúc vật qua
vị trí cân bằng theo chiều âm. Phương trình dao động của vật là
x=20cos(4πt−2π)cm
x=10cos(4πt−2π)cm
x=10cos(4πt+2π)cm
x=20cos(4πt) cm
quãng
đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ
quãng đường mà sóng truyền được trong nửa chu kỳ
khoảng
cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động ngược pha
khoảng
cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 8cos10πt. Thời điểm vật đi qua vị trí x = 4 cm lần thứ 2009 kể từ thời điểm bắt đầu dao động là :
306025 (s)
306205 (s)
306250 (s)
306,025 (s)
Sóng truyền với tốc độ 5 m/s giữa hai điểm O và M nằm trên cùng một phương truyền sóng. Biết phương trình sóng tại O là uO = 5cos(5πt – π/6) cm và tại M là uM = 5cos(5πt + π/3) (cm). Khoảng cách OM và chiều truyền sóng là
truyền từ O đến M, OM = 0,5 (m).
truyền từ M đến O, OM = 0,25 (m).
truyền từ O đến M, OM = 0,25 (m).
truyền từ M đến O, OM = 0,5 (m).
Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn. Tại thời điểm , một rung chuyển ở O tạo ra 2 sóng cơ (một sóng dọc, một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau 5 s. Biết tốc độ truyền sóng dọc và tốc độ truyền sóng ngang trong lòng đất lần lượt là 8000 m/s và 5000 m/s. Khoảng cách từ O đến A bằng:
66,7 km.
15 km.
75,1 km.
115 km.
Hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước do hai nguồn điểm A, B kết hợp và đồng pha, cách nhau 48cm gây ra. Tại điểm M trên mặt nước, với MA vuông góc với AB và MA = 36cm, thì M trên một đường cực tiểu giao thoa, còn MB cắt vòng tròn đường kính AB tại N thì trên một đường cực đại giao thoa, giữa M và N chì có một đường cực đại giao thoa, không kể đường qua N. Bước sóng là
3,2 cm.
6,4 cm.
9,6 cm
4,8 cm
