NEW
Font size
WorksheetsSINH 9 - KT 15P CHƯƠNG 2
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Trong cặp NST tương đồng, 2 NST có nguồn gốc từ đâu?
Từ bố.
Từ mẹ.
Một từ bố, một từ mẹ.
Cả 3 đáp án trên.
Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là :
NST.
Axit nucleic.
Nucleotide.
Ncleosome.
Thành phần hoá học chủ yếu của NST là :
Protein và sợi nhiễm sắc.
Protein và axit nucleic.
Protein và ADN.
Protein anbumin và axit nucleic
Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành :
từng cặp tương đồng (giống nhay về hình thái, kích thước).
từng cặp không tương đồng.
từng chiếc riêng rẽ.
Từng nhóm.
Tại sao NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kỳ giữa?
Vì lúc này NST dãn xoắn tối đa.
Vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Vì lúc này ADN nhân đôi xong.
Vì lúc này NST phân li về hai cực của tế bào.
6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là:
96.
16
64
896
Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Đều là hình thức phân bào có thoi phân bào.
Kết quả đều tạo ra 2 tế bào có bộ NST 2n.
Đều là hình thức phân bào của tế bào sinh dưỡng.
Kết quả đều tạo ra 4 tế bào có bộ NST 2n.
Trong giảm phân, NST nhân đôi :
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào I.
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào II.
ở kỳ trung gian của cả 2 lần phân bào.
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào I và 2 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào II.
Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật giống nhau ở:
Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.
Các tế bào mầm đều thực hiện giảm phân liên tiếp nhiều lần.
Noãn bào bậc hai và tinh bào bậc hai đều thực hiện giảm phân để tạo giao tử.
Cả A và C
Thụ tinh là :
Sự kết hợp giữa một giao tử đực với một giao tử cái tạo thành hợp tử.
. Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.
Sự kết hợp của hai bộ nhân lưỡng bội của 2 loài.
Cả A và B.
Bản chất của thụ tinh là :
Sự kết hợp giữa một giao tử đực với một giao tử cái tạo thành hợp tử.
. Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.
Sự kết hợp của hai bộ nhân lưỡng bội của 2 loài.
Cả A và B.
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ nhờ :
Giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và thụ tinh.
Chọn câu trả lời đúng khi nói về đặc điểm của NST giới tính. :
Chỉ có ở tế bào động vật.
Luôn luôn chỉ có 1 cặp.
Mang gen quy định các tính trạng liên quan và không liên quan với giới tính.
Cả 3 đáp án trên.
NST thường và NST giới tính khác nhau ở:
số lượng trong tế bào.
khả năng phân li trong phân bào.
hình thái và chức năng.
Cả A và C.
Di truyền liên kết là :
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.
hiện tượng nhiều gen không alen cùng nằm trên 1 NST.
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Nhóm gen liên kết là:
Các gen nằm trên cùng 1 NST.
Các gen nằm trên cùng 1 cặp NST.
Các gen nằm trên cùng các cặp NST.
Các gen nằm trên cùng cromatit.
Số nhóm gen liên kết của một loài bằng :
Số NST trong bộ đơn bội.
Số cặp NST trong tế bào lưỡng bội bình thường.
Số NST trong tế bào sinh dưỡng.
Cả A và B.
Một tế bào có 2n = 14. Số nhóm gen liên kết của tế bào là:
6
7
8
9
Trong nguyên phân, NST xếp thành hàng thẳng trên mặt phẳng xích đạo ở kì nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
NST là gì?
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.
NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.
NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.
