Worksheets[KHTN 6] ÔN TẬP GIỮA KỲ I
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong các bộ phận sau, đâu không phải là bộ phận của kính lúp?
Mặt kính.
Khung kính.
Tay cầm.
Bàn kính.
Trong các bộ phận sau, đâu là bộ phận của kính lúp?
Mặt kính.
Vật kính.
Thị kính.
Bàn kính.
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản được gọi là gì?
Tế bào.
Mô.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Tế bào là gì?
Là đơn vị cơ bản của sự sống.
Tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng.
Tập hợp nhiều mô cùng thực hiện một chức năng.
Tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động.
Tế bào nhân sơ gồm những thành phần chính nào?
Màng tế bào, chất tế bào, nhân.
Màng tế bào, thành tế bào, vùng nhân.
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
Thành tế bào, chất tế bào, nhân.
Tế bào nhân thực gồm những thành phần chính nào?
Màng tế bào, chất tế bào, nhân.
Màng tế bào, thành tế bào, vùng nhân.
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
Thành tế bào, chất tế bào, nhân.
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
Hàng trăm tế bào.
Hàng nghìn tế bào.
Một số tế bào.
Một tế bào.
Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ
Ba tế bào.
Nhiều tế bào.
Hai tế bào.
Một tế bào.
Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng được gọi là:
Tế bào.
Mô.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Tập tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định được gọi là:
Tế bào.
Mô.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Tập hợp các cơ quan và hệ cơ quan → hoạt động thống nhất, nhịp nhàng để thực hiện chức năng sống.
Cơ thể.
Mô.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm:
Hệ chồi và hệ rễ.
Hệ rễ và hệ thân.
Hệ thân và hệ lá.
Hệ cơ và hệ thân.
Đâu là hệ cơ quan của động vật?
Hệ chồi.
Hệ rễ.
Hệ lá.
Hệ thần kinh.
Màng tế bào có chức năng gì?
Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
Quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết.
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Là nơi điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Chât tế bào có chức năng gì?
Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
Quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết.
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Là nơi điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở đặc điểm nào?
Chưa có vật chất di truyền.
Đã có màng nhân.
Đã có vật chất di truyền.
Chưa có màng nhân.
Tế bào nhân sơ khác tế bào nhân thực ở đặc điểm nào?
Chưa có vật chất di truyền.
Chưa có chất tế bào.
Chưa có màng tế bào.
Chưa có màng nhân.
Tế bào thực vật ở lá cây có màu xanh. Giải thích nào sau đây là đúng?
Do tế bào có nhân.
Do tế bào có bào quan lục lạp.
Do tế bào có không bào lớn.
Do tế bào có thành tế bào.
Lục lạp được chứa ở vị trí nào của tế bào?
Màng tế bào.
Chất tế bào.
Màng nhân.
Nhân.
Tế bào nào sau đây có ở động vật?
Tế bào nhu mô.
Tế bào thần kinh.
Tế bào mạch dẫn.
Tế bào lông hút.
Cơ quan nào thuộc hệ vận động?
Mắt, mũi.
Xương, cơ.
Miệng, dạ dày.
Thần kinh, giác quan.
Tế bào nào sau đây có ở thực vật?
Tế bào thần kinh.
Tế bào biểu bì dạ dày.
Tế bào lông hút
Tế bào cơ dạ dày.
Đâu là cơ quan không thuộc hệ tiêu hóa?
Phổi.
Miệng.
Thực quản.
Dạ dày.
Đâu là cơ quan không thuộc hệ hô hấp?
Phổi.
Ruột.
Mũi.
Khí quản.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ của năm cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ bé đến lớn.
Cơ thể → Hệ cơ quan → Cơ quan → Mô → Tế bào.
Tế bào → Mô → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể.
Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Mô → Cơ thể.
Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
Trong các bộ phận sau:
1. Tế bào chất. 2. Màng tế bào. 3. Thành tế bào. 4. Nhân.
Những bộ phận nào có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
Trong các bộ phận sau:
1. Thành tế bào 2. Màng tế bào. 3. Lục lạp. 4. Nhân.
Những bộ phận nào có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
1, 3.
1, 2.
3, 4.
1, 4.
Đuôi thằn lằn có khả năng tái sinh sau khi bị đứt. Giải thích nào sau đây là đúng?
Do các tế bào có khả năng sinh sản để thay thế các tế bào đã mất.
Do các tế bào có khả năng cảm ứng để thay thế các tế bào đã mất.
Do các tế bào có khả năng vận động để thay thế các tế bào đã mất.
Do các tế bào có khả năng lớn lên để thay thế các tế bào đã mất.
Đuôi thằn lằn có khả năng tái sinh sau khi bị đứt. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào có khả năng phân đôi.
Do các tế bào có khả năng cảm ứng.
Do các tế bào có khả năng phân bào.
Do các tế bào có khả năng sinh sản.
Mỗi ngày em vệ sinh cá nhân, có hàng nghìn tế bào chết và bị tổn thương được thay thế nhờ vào quá trình nào?
Sự quang hợp và sinh sản của tế bào.
Sự lớn lên và trao đổi chất của tế bào.
Sự lớn lên và quang hợp của tế bào.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Mỗi ngày tóc của em dài ra nhờ vào quá trình nào?
Sự quang hợp và sinh sản của tế bào.
Sự lớn lên và trao đổi chất của tế bào.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Sự lớn lên và quang hợp của tế bào.
Cho các sinh vật sau:
1. Cây cà chua.. 2. Con ếch. 3. Virus HIV.
4. Vi khuẩn lị. 5. Trùng biến hình. 6. Cây cam.
Có bao nhiêu sinh vật có cơ thể đa bào?
2
3
4
5
Cho các sinh vật sau:
1. Cây lúa. 2. Con thằn lằn. 3. Vi khuẩn E.coli.
4. Vi khuẩn lao. 5. Trùng biến hình. 6. Cây cam.
Có bao nhiêu sinh vật có cơ thể đơn bào?
1
2
3
4
Cơ quan ruột được cấu tạo từ những loại mô nào?
Mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh.
Mô biểu bì, mô cơ, mô giậu, mô thần kinh.
Mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết, mô mềm.
Mô biểu bì, mô cơ bản, mô liên kết, mô thần kinh.
Cho các cấp tổ chức sống như sau:
1. Cơ thể thằn lằn. 2. Hệ tuần hoàn. 3. Mô cơ tim.
4. Tim. 5. Tế bào cơ tim.
Sắp xếp các cấp tổ chức theo thứ tự từ bé đến lớn.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
5 → 3 → 4 → 2 → 1.
1 → 2 → 4 → 3 → 5.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
Cho các cấp tổ chức sống như sau:
1. Cơ thể thằn lằn. 2. Hệ tuần hoàn. 3. Mô cơ tim.
4. Tim. 5. Tế bào cơ tim.
Sắp xếp các cấp tổ chức theo thứ tự từ lớn đến bé.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
1 → 2 → 4 → 3 → 5.
5 → 3 → 4 → 2 → 1.
Đâu là cơ quan thực vật?
Hoa, quả, hạt.
Hoa, quả, dạ dày..
Hoa, quả, ruột.
Mũi, miệng, hầu.
Một tế bào thực vật phân chia liên tiếp 3 lần. Tính số tế bào con tạo ra.
4
8
16
32
Một tế bào thực vật phân chia liên tiếp 4 lần. Tính số tế bào con tạo ra.
4
8
16
32
Khi nhịn đói một ngày, cơ thể chúng ta thường gặp triệu chứng ù tai, hoa mắt, chân tay bủn rủn, vận động kém, giảm tập trung. Giải thích nào sau đây đúng?
Giữa các hệ cơ quan trong cơ thể luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Giữa các hệ cơ quan trong cơ thường hoạt động độc lập với nhau.
Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng.
Hệ tiêu hoá và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng.
