NEW
Font size
WorksheetsBÀI 1: Viết phương trình dao động điều hòa và năng lượng
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
x =5cosπt cm
x = 5cos(2πt - ) cm
x = 5cos(2πt +π/2) cm
x = 5cos(πt + π/2) cm
x = 4cosπt cm
x = 4cos(2πt - π/2) cm
x = 4cos(2πt + π/2) cm
x = 4cos(πt + π/2) cm
x = 6cos(πt -π) cm
x = 6cos(t +π) cm
x = 6cos(2πt -π) cm
x = 6cosπt cm
A. x = 8cos( 32π t - 3π ) cm
x = 8cos( 3π t −3π )
x = 8cos(t )
x = 8cos(t - π ) cm
Cơ năng của một vật dđđh
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới VTCB.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Khi nói về năng lượng của một vật dđđh, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở VTCB
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở VTB.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Một vật dđđh theo một trục cố định (mốc thế năng ở VTCB) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại
khi vật đi từ VTCB ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở VTCB, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở VTB.
Khi nói về một vật dđđh, phát biểu nào sau đây SAI
Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian
Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Trong dđđh, vì cơ năng được bảo toàn nên
động năng không đổi.
động năng tăng bao nhiêu thì thế năng giảm bấy nhiêu và ngược lại.
thế năng không đổi
động năng và thế năng hoặc cùng tăng hoặc cùng giảm.
Trong dđđh của một vật thì những đại lượng không thay đổi theo thời gian là
tần số, lực hồi phục và biên độ.
biên độ, tần số và cơ năng.
lực hồi phục, biên độ và cơ năng
cơ năng, tần số và lực hồi phục
Trong dđđh những đại lượng dao động cùng tần số với li độ là
vận tốc, gia tốc và cơ năng.
vận tốc, động năng và thế năng.
động năng, thế năng và lực phục hồi.
vận tốc, gia tốc và lực phục hồi.
Một vật dđđh với tần số 4f1. Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f2 bằng
4f1.
f1/4
2f1.
8f1.
Một vật dđđh. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng f. Lực kéo về tác dụng vào vật biến thiên điều hòa với tần số bằng
2f.
f/2
4f
f
Một vật nhỏ khối lượng m dđđh với phương trình li độ x = Acos(ωt + φ). Cơ năng của vật dao động này là
W = 0,5mω2A2.
W =0,5mω2A.
W = 0,5mωA2.
W = mω2A
Một vật nhỏ thực hiện dđđh theo phương trình x =10sin(4πt + π/2)(cm) với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
1,00 s.
1,50 s.
0,50 s.
0,25 s.
Một vật nhỏ khối lượng100 g dđđh trên một quỹ đạo thẳng dài 20 cm với tần số góc 6 rad/s. Cơ năng của vật dao động này là
0,036 J.
0,018 J.
18 J.
36 J.
Một chất điểm dđđh trên trục Ox với biên độ A. Khi chất điểm có động năng gấp n lần thế năng thì chất điểm có li độ
Câu 1: Một vật đang dđđh với biên độ A trên trục Ox. Khi vật có cơ năng gấp n lần động năng thì vật có li độ
Một vật dđđh với biên độ A. Tại li độ nào thì động năng bằng thế năng?
x = A
x = A/2
x = A/4
x = A/√2
Một vật dđđh với biên độ A. Tại li độ nào thì thế năng bằng 3 lần động năng?
x = ± A/2
x = ± A 3 /2
x = ± A/3
x = ± A/√2
Một vật dđđh với biên độ A. Tại li độ nào thì động năng bằng 8 lần thế năng?
x = ± A/9
x = ± A√2/2
x = ± A/3
x = ± A/2√2
Một vật dđđh với tần số góc ω và biên độ A. Khi động năng bằng 3 lần thế năng thì tốc độ v của vật có biểu thức
v = ωA/3
v = ωA/3
v = ωA√2/2
v = ωA 3 /2
Một vật dđđh với tần số góc ω và biên độ A. Khi thế năng bằng 3 lần động năng thì tốc độ v của vật có biểu thức
v = ωA/3
v = ωA/2
v = ωA/3
v = ωA 2 /3
Một cật dđđh dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, VTCB và mốc thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ lúc vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là
T/4.
T/8.
T/12.
T/6.
Một vật dđđh với phương trình x = Acos(2πt/T + π/2). Thời gian ngắn nhất kể từ lúc bắt đầu dao động đến khi động năng bằng 3 thế năng là:
t = T/3
t = 5T/12
t = T/12
t = T/6
Một vật dđđh với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở VTCB. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách VTCB
6 cm.
4,5 cm.
4 cm.
3 cm.
: Một vật dđđh dọc theo trục Ox. Mốc thế năng ở VTCB. Ở thời điểm độ lớn vận tốc của vật bằng 50% vận tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là
3/4.
1/4
4/3
1/3
Vật dđđh với biên độ A và chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ x =A√2/2 đến li độ x = A là
T/12.
T/4
T/6
T/8
Vật dđđh gọi với biên độ A và chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ x=-A/2 đến li độ x = A/2 là
2T/3.
T/4.
T/6.
5T/12.
Vật dđđh gọi với biên độ A và chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ x=-A 2 /2 đến li độ x = A 2 /2 là
2T/3.
T/4.
T/6.
5T/12.
Vật dđđh gọi với biên độ A và chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ x=-A đến li độ x = A là
2T/3.
T/2
T/6.
5T/12.
Một vật dđđh với chu kì T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB theo chiều dương đến vị trí li độ có giá trị cực tiểu là
T/2
T/8
2T/3
3T/4
Một vật dđđh với chu kì T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB theo chiều dương đến vị trí BIÊN DƯƠNG là
T/2
T/8
2T/3
T/4
Một vật dđđh với chu kì T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB theo chiều dương đến vị trí BIÊN DƯƠNG là
T/2
T/8
2T/3
T/4
Một vật dđđh với chu kì T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB theo chiều dương đến vị trí VTCB theo chiều âm là
T/2
T/8
2T/3
T/4
