NEW
Font size
WorksheetsKT GIỮA KÌ 1-11A2
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Trong biểu thức của định luật Cu-lông. Điều nào sau đây không đúng ?
k là hệ số tỉ lệ, không có đơn vị.
∣q1.q2∣ tích độ lớn của hai điện tích.
r là khoảng cách giữa hai điện tích.
F là lực Cu-lông có thể đẩy hoặc hút.
Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J, hiệu điện thế UMN là
12 V.
-12 V.
3 V.
-3 V.
Dòng điện không đổi có cường độ 1,5 A chạy qua một vật dẫn. Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian 6 s.
0,55 C
7,5 C
9 C
4 C
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Một tụ điện có điện dung 1000 pF được tích điện ở hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện là
6.10-3 C.
6.10-5 C.
6.10-8 C.
6.10-10 C.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
cường độ của điện trường.
vị trí của điểm đầu và điểm cuối đường đi.
hình dạng của đường đi.
Cho hai quả cầu kim loại có điện tích q1=5μC ; q2=−3μC có kích thước và hình dạng giống nhau, cho tiếp xúc nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Độ lớn lực điện sau khi tiếp xúc là
3,6 N.
4,1 N.
57,6 N.
5,625 N.
Điện thế tại điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện
biểu diễn hướng của điện trường tại điểm M.
mạnh yếu của cường độ điện trường tại điểm M.
tác dụng lực điện khi đặt tại M một điện tích q.
tạo ra thế năng tại M khi đặt tại đó một điện tích q.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC.
1 μC.
5 μC.
0,8 μC.
Trong 20 giây có điện lượng 15 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại. Số êlectrôn chạy qua dây dẫn này sau 1 giây là
4,6875.10-18.
4,6875.1018.
9,375.10-19.
9,375.1019.
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-8C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 10cm là
9 V/m.
9.102 V/m.
9.10-18 V/m.
9.103 V/m.
Ý nào sau đây không phải là nội dung của thuyết electron?
Nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành ion âm.
Nguyên tử mất electron sẽ trở thành ion dương.
Electron không thể di chuyển từ phần này đến phần khác của cùng một vật.
Một vật nhiễm điện tích dương khi số electron mà nó chứa ít hơn số prôtôn.
Người ta dùng 50 bóng đèn led loại 220V-7W để thắp sáng cho vườn thanh long. Mỗi ngày thắp đèn 7 giờ, các đèn sáng bình thường. Tính điện năng tiêu thụ tổng cộng của các bóng đèn trên trong 1 tháng (30 ngày).
1,47 kWh.
7,35 kWh.
73,5 kWh.
14,7 kWh.
1pF có giá trị là
10-3 F.
10-6 F.
10-9 F.
10-12 F.
Khi đưa một quả cầu kim loại A không nhiễm điện tiếp xúc với quả cầu B nhiễm điện âm thì sau khi tiếp xúc
A và B đều nhiễm điện âm.
A nhiễm điện âm, B trung hòa.
A nhiễm điện trái dấu với B.
hai quả cầu đều trung hòa về điện.
Hai điểm A, B cách nhau 2 cm, cùng nằm trên một đường sức trong một điện trường đều. Hiệu điện thế UAB = 160 V. Chọn mốc điện thế tại B . Điện thế tại điểm C cách A 0,6 cm không thể có giá trị nào sau đây?
117 V.
207 V.
162 V.
216 V.
Chọn phát biểu đúng
Điện tích của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với điện tích của tụ.
Nguồn điện có suất điện động 12 V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +0,3 C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn.
0,36 J.
3,6 J.
0,025 J.
40 J.
Một êlectron thả tự do không vận tốc đầu tại M trong điện trường đều. Độ lớn của cường độ điện trường là 103 V/m. Êlectron có khối lượng m = 9,1.10-31kg, điện tích qe= -1,6.10-19C. Bỏ qua tác dụng trọng lực. Khi êlectron chuyển động được 15 cm thì tốc độ của nó là
3,5.106 m/s.
5,3.1013 m/s.
2,6.1013 m/s.
7,3.106 m/s.
Với q là điện lượng qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian t thì cường độ dòng điện không đổi qua vật dẫn được xác định bằng công thức
I=qt
I=tq
I=q.t
I=eq
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Bóng đèn nêon.
Quạt điện.
Bàn ủi điện.
Acquy đang nạp điện.
Đặt một điện tích q = -3,2.10-19 C tại một điểm trong điện trường có điện thế 25 V thì thế năng của điện tích tại đó là
8.10-18 J.
- 128.10-21 J.
128.10-21 J.
- 8.10-18 J.
Cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
hằng số điện môi của môi trường.
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2 được mắc vào nguồn có hiệu điện thế U không đổi. Nếu bếp chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 20 phút, nếu bếp chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 40 phút. Hỏi khi bếp dùng R1 song song R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu?
60 phút.
10 phút.
6,7 phút.
13,3 phút.
Trong điện trường đều có cường độ điện trường E, một điện tích q di chuyển dọc theo đường sức điện một đoạn d . Công của lực điện được xác định bằng công thức:
A=q.E.d
A=dq.E
A=qE.d
A=E.q
Biết hiệu điện thế UMN = 12V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng ?
VM – VN = 12V.
VM = 12V.
VN = 12V.
VM – VN = - 12V.
Biểu thức xác định điện dung của tụ điện.
C=Q.U
C=UQ
C=QF
C=QU
Hai bản kim loại phẳng song song đặt nằm ngang, cách nhau d = 1cm, hiệu điện thế giữa hai bản U = 2000V. Một giọt thủy ngân mang điện q nằm cân bằng giữa hai bản, cách đều 2 bản. Đột nhiên U giảm bớt 32V. Lấy g = 10m/s2. Giọt thủy ngân chạm bảng dưới với vận tốc bao nhiêu ?
0,04m/s.
0,03m/s.
0,05 m/s.
0,02m/s.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện là
hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
cường độ dòng điện chạy qua nguồn.
suất điện động của nguồn điện.
điện trở trong của nguồn điện.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
ampe kế.
công tơ điện.
tĩnh điện kế.
vôn kế.
