wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khái quát văn học trung đại Việt Nam

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng sáng tác chủ yếu của văn học trung đại là ai?

a)

Quần chúng nhân dân lao động

b)

Nho sĩ

c)

Tăng ni phật tử

d)

Quan lại

2.

Văn học trung đại Việt Nam được lưu truyền chủ yếu bằng hình thức nào?

a)

truyền miệng

b)

diễn xướng dân gian

c)

văn bản và chữ viết

d)

phù điêu

3.

Hai bộ phận hợp thành của văn học trung đại Việt Nam là?

a)

Văn học chữ Hán và Văn học chữ Nôm

b)

Văn học dân gian và văn học viết

c)

Văn học dân gian và văn học nước ngoài

d)

Văn học chữ Nôm và văn học chữ quốc ngữ

4.

Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX được chia thành mấy giai đoạn?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

5.

Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học trung đại Việt Nam là gì?

a)

Chủ nghĩa yêu nước

b)

Chủ nghĩa nhân đạo

c)

Cảm hứng thế sự

d)

Chủ nghĩa lãng mạn

6.

Yêu nước trong văn học trung đại được thể hiện trên những phương diện nào?

a)

Tư tưởng "trung quân ái quốc"

b)

Căm thù giặc

c)

Tự hào về vẻ đẹp quê hương

d)

Ý thức độc lập, tự chủ, tự cường

7.

Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam bắt nguồn từ những tư tưởng nào?

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Hindu giáo

d)

Thiên Chúa giáo

8.

Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam là gì?

a)

Tính trang nhã

b)

Tính quy phạm

c)

Tiếp thu sáng tạo tinh hoa văn hóa nước ngoài

d)

Tính hiện đại

9.

Tính quy phạm trong văn học trung đại Việt Nam được thể hiện ở những yếu tố nào say đây?

a)

Quan điểm: văn chương truyền tải đạo lí

b)

Tư duy nghệ thuật: theo kiểu mẫu

c)

Thi liệu: dẫn nhiều điển cố điển tích

d)

Đề cao cái tôi cá nhân

10.

Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa đòi quyền sống, hạnh phúc cá nhân và đấu tranh giải phóng con người, xuất hiện trong văn học Việt Nam giai đoạn nào?

a)

Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.

b)

Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.

c)

Từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIV.

d)

Từ nửa cuối thế kỉ XIX.

11.

Thể loại mà văn học trung đại tiếp thu từ văn học Trung Quốc là?

a)

Truyện thơ

b)

Phú

c)

Ngâm khúc

d)

Hát nói

12.

Thể loại nào không xuất hiện trong văn xuôi thời kì trung đại?

a)

Chiếu

b)

Hịch

c)

Truyện ngắn

d)

Tiểu thuyết chương hồi

13.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của cảm hứng nhân đạo trong văn học trung đại?

a)

Lòng thương người

b)

Lên án tố cáo những thế lực chà đạp lên con người

c)

Tự hào về truyền thống dân tộc

d)

Đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người

14.

Tác giả văn học yêu nước xuất sắc nhất giai đoạn 4 (nửa cuối TK XIX) là:

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Đình Chiểu.

c)

Trần Tế Xương

d)

Trần Quốc Tuấn

15.

Nhận định nào đúng khi nói về tình hình lịch sử của Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Nhân dân vừa giành được độc lập sau ngàn năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh và đương đầu với các cuộc chống ngoại xâm.

b)

Triều Lê được thiết lập sau chiến thắng giặc Minh, nhà Lê lấy Nho giáo làm quốc giáo, tồn tại trên một trăm năm, sau đó là nội chiến Lê-Mạc, phân tranh đàng trong, đàng ngoài.

c)

Chế độ xã hội khủng hoảng trầm trọng. Phong trào nông dân nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn, cuối cùng nhà Tây Sơn sụp đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi.

d)

Triều Lê được thiết lập sau chiến thắng giặc Minh, nhà Lê lấy Phật giáo làm quốc giáo, tồn tại trên một trăm năm, sau đó là nội chiến Lê-Mạc, phân tranh đàng trong, đàng ngoài.

16.

Nhận định nào đúng khi nói về tình hình lịch sử của Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX?

a)

Nhân dân vừa giành được độc lập sau ngàn năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh và đương đầu với các cuộc chống ngoại xâm.

b)

Triều Lê được thiết lập sau chiến thắng giặc Minh, nhà Lê lấy Nho giáo làm quốc giáo, tồn tại trên một trăm năm, sau đó là nội chiến Lê-Mạc.

c)

Chế độ xã hội khủng hoảng trầm trọng. Phong trào nông dân nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn, cuối cùng nhà Tây Sơn sụp đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi.

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam suy tàn. Pháp xâm lược, Việt Nam mất dần vào tay Pháp. Chế độ thực dân nửa phong kiến hình thành.

17.

Nội dung chính của văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV là?

a)

Khẳng định và ca ngợi dân tộc, ca ngợi chế độ phong kiến.

b)

Bước đầu quan tâm tới số phận con người.

c)

Thể hiện rõ nét tinh thần nhân đạo sâu sắc, đòi quyền sống, quyền tự do.

d)

Phê phán triều đình phong kiến, thể hiện tinh thần yêu nước, chống xâm lược.

18.

Nội dung chính của văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX là?

a)

Khẳng định và ca ngợi dân tộc, ca ngợi chế độ phong kiến.

b)

Bước đầu quan tâm tới số phận con người.

c)

Thể hiện rõ nét tinh thần nhân đạo sâu sắc, đòi quyền sống, quyền tự do.

d)

Phê phán triều đình phong kiến, thể hiện tinh thần yêu nước, chống xâm lược.

19.

Nội dung chính của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX là?

a)

Khẳng định và ca ngợi dân tộc, ca ngợi chế độ phong kiến.

b)

Bước đầu quan tâm tới số phận con người.

c)

Thể hiện rõ nét tinh thần nhân đạo sâu sắc, đòi quyền sống, quyền tự do.

d)

Phê phán triều đình phong kiến, thể hiện tinh thần yêu nước, chống xâm lược.

20.

Văn học chuyển từ nội dung yêu nước đến nội dung phê phán hiện thực xã hội, là đặc điểm của giai đoạn văn học nào?

a)

Thế kỉ X – thế kỉ XIV

b)

Thế kỉ XV – thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX

d)

Nửa cuối thế kỉ XIX

21.

Cảm hứng yêu nước trong văn học trung đại gắn liền với tư tưởng gì?

a)

Tư tưởng nhân đạo

b)

Tư tưởng “trung quân ái quốc”

c)

Tư tưởng nhân nghĩa

d)

Tư tưởng thiên mệnh.

22.

Tác giả nào dưới đây không thuộc giai đoạn văn học từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Nguyễn Du

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Phạm Ngũ Lão

d)

Cao Bá Quát.

23.

Phương án nào dưới đây không phải là biểu hiện của tính quy phạm trong văn học trung đại?

a)

Quan niệm văn học: coi trọng mục đích giáo huấn “thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo”.

b)

Thể loại văn học có những quy định chặt chẽ về kết cấu.

c)

Sử dụng nhiều thi liệu, văn liệu, điển cố, điển tích…

d)

Ngôn ngữ bình dị, gần gũi đời thường.

24.

Một trong những biểu hiện của tính trang nhã trong văn học trung đại là: đề tài, chủ đề thường hướng tới cái cao cả, trang trọng hơn là cái đời thường, bình dị.

a)

Đúng.

b)

Sai.