NEW
Font size
WorksheetsCấu tạo nguyên tử
Total questions: 32
Worksheet time: 18mins
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp N.
Lớp M.
Lớp K.
Lớp L.
Lớp electron thứ nhất (n = 1) có tên gọi là
K
L
M
N
Trong nguyên tử, ở lớp e thứ 3 có số phân lớp là
3
1
4
2
Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là
2
6
10
14
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn bằng số electron.
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Nguyên tố liti có số hiệu nguyên tử là 3 và số khối là 7. Số hạt nơtron trong nguyên tử liti là
3
4
10
12
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và nơtron.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành các lớp xung quanh hạt nhân. Lớp thứ nhất có tối đa bao nhiêu electron?
1
2
8
10
Magie có số hiệu nguyên tử là 12. Cấu trúc electron của nguyên tử magie là
2, 8, 2.
2, 10.
2, 7, 3.
2, 6, 4.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và nơtron.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Các electron của canxi được sắp xếp là 2, 8, 8, 2. Số hiệu nguyên tử của canxi là
8
18
20
22
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p53s2
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s22p43s1
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố phi kim thường là
6,7,8
1,2,3
5,6,7
2,3,4
Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
X : 1s22s22p63s23p4;
Y : 1s22s22p63s23p64s2 ;
Z : 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tố nào là phi kim?
X
Y
Z
X và Y
Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s22s22p63s23p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s23d105s24p3
Một nguyên tử X có 3 lớp electron. Ở trạng thái cơ bản, số electron tối đa trong lớp M là
32
18
8
2
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
16
15
14
13
Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp cuối cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là
24
25
27
29
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X là nguyên tố hoá học nào sau đây?
Oxi (Z = 8)
Lưu huỳnh (Z = 16)
Flo (Z = 9)
Clo (Z = 17)
Cho các cấu hình electron sau đây:
(1). 1s22s22p63s23p4.
(2). 1s22s22p63s23p63d24s2.
(3). 1s22s22p63s23p63d104s24p3.
(4). [Ar]3d54s1.
(5). [Ne]3s23p3.
(6). [Ne]3s23p64s2.
Nguyên tố phi kim là
(1), (2), (3)
(1), (3), (6)
(1), (3), (5)
(2), (4), (6)
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s1
(2) 1s22s22p63s23p1
(3) 1s22s22p4
(4) 1s22s22p63s23p63d54s2
(5) 1s22s22p63s23p5
(6)1s22s22p63s23p2
(7) 1s22s22p1.
Có bao nhiêu nguyên tố có tính kim loại?
2
3
4
5
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 24 là
1s22s22p63s23p63d54s1
1s22s22p63s23p64s13d5
1s22s22p63s23p63d4 4s2
1s22s22p63s23p64s23d4
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Đơn vị điện tích hạt nhân của X là
18
17
15
16
Nguyên tố X có ZX=20. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p63d2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p43d44s2
1s22s22p63s23p64s13d1
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA
Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA
Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB
Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB
Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là chưa chính xác?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của canxi có 20 proton
Nguyên tố hoá học này một phi kim
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử X là 3d8 4s2. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm VIB
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số proton của R
20.
22.
24.
26.
Mệnh đề nào sau đây chưa chính xác?
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có số e- hóa trị bằng nhau.
Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nhóm B gồm các nguyên tố d và f.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của M (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
X có số thứ tự 14, chu kì 3. nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3. nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3. nhóm IIIA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3. nhóm VA.
