Font size
Worksheetssinh giữa kì 1
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Mỗi gen mã hóa protein gồm 3 vùng theo trình tự nào?
Vùng điều hòa, Vùng mã hóa, Vùng kết thúc
Vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa
vùng mã hóa, vùng khởi động, vùng kết thúc
vùng khởi động, vùng kết thúc
Vùng điều hòa của gen
để chưng :))))
nằm ở đầu 3' của gen
nằm ở đầu 5' của gen
tổng hợp ra protein ức chế
Nếu một đoạn ADN được tổng hợp từ ba loại nu A, T, G
3 bộ ba
9 bộ ba
27 bộ ba
12 bộ ba
Ý nào sau đây đúng về mã di truyền
được cấu tạo từ 20 loại aa
gồm 61 bộ ba
gồm 64 bộ ba mã hóa
có 3 bộ ba không có tính thoái hóa
có tính đặc hiệu, phổ biến, liên tục, thoái hóa
enzim nào được dùng để nối các đoạn okazaki với nhau trong quá trình nhân đôi
Ligaza
helicase
protein SSB
ADN pol 3
ADN pol 3 tổng hợp mạch mới theo chiều nào ?
3'-5'
5'-3'
cả hai
Đoán xem :))))
Quá trình tổng hợp mạch mới của ADN được diễn ra theo nguyên tắc nào
nguyên tắc bổ sung
nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên tắc bán bảo toàn
Một ADN có 3000 nu, tự nhân đôi 3 lần liên tiếp thì phải sử dụng tất cả bao nhiêu nu tự do ở môi trường nội bào?
24000 nu.
12000 nu.
21000 nu
9000 nu.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon
anticodon
triplet
mạch mã gốc
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5’ → 3’
Từ cả hai mạch đơn
Từ mạch mang mã gốc
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2
Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế ?
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
tự sao, tổng hợp ARN.D. tổng hợp ADN, ARN
tổng hợp ADN, dịch mã.
tổng hợp ADN, ARN.
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
kết thúc bằng Met
bắt đầu bằng axit amin Met
bắt đầu bằng axit foocmin-Met
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của
A. rARN. B. mARN. C. tARN. D. ARN.
rARN
mARN
tARN
ARN
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai
hai axit amin kế nhau
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất
hai axit amin cùng loại hay khác loại.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met - tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1-tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5' - 3'.
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là
(3) --> (1) --> (2) --> (4) --> (6) --> (5)
(1) --> (3) --> (2) --> (4) --> (6) --> (5)
(2) --> (1) --> (3) --> (4) --> (6)
(5) --> (2) --> (1) --> (4) --> (6) --> (3)
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
xảy ra đột biến ở vùng vận hành sẽ dẫn đến hậu quả nào ?
protein ức chế không gắn vào được --> gen Z Y A hoạt động liên tục
Operon vẫn phiên mã, dịch mã bình thường
gen Z Y A bị vô hiệu hoá
protein ức chế vẫn hoạt động bình thường
Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?
Menđen và Morgan
Jacôp và Mônô
Hacđi và Vanbec
Lamac và Đacuyn
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử
thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
khi ở trạng thái đồng hợp tử
ngay ở cơ thể mang đột biến
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
điều kiện sống của sinh vật
sức đề kháng của từng cơ thể
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là
448
224
112
336
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào
tảo lục
vi khuẩn
ruồi giấm
sinh vật nhân thực
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFG•HI và abcdefg•hi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFG•HI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng
nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng
nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.
Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
lệch bội
đa bội
cấu trúc NST
số lượng NST
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa giao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
35 cao: 1 thấp
5 cao: 1 thấp
3 cao: 1 thấp
11 cao: 1 thấp
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
(a)
Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây?
1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5. aaaa
2, 4, 5
1, 2, 3
.1, 3, 5
1, 2, 4
Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
2/9
1/4
1/8
1/2
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một cặp nhiễm sắc thể gọi là
thể lệch bội
đa bội thể lẻ
thể tam bội
thể tứ bội
Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó bị hội chứng
(a)
Một đàn ông có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 NST XXY. Người đó bị hội chứng
Tớc nơ
Đao
siêu nữ
Claiphentơ
Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB. Thể song nhị bội là
AABB
AAAA
BBBB
AB
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menden gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
. 2, 1, 3, 4
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen
AA x Aa
Aa x Aa
AA x AA
AA x aa
Biết a: xanh A: vàng
b: hạt nhăn B: hạt trơn
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P
AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
8 kiểu hình: 18 kiểu gen
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
8 kiểu hình: 27 kiểu gen
4 kiểu hình: 9 kiểu gen
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng
ở một loạt tính trạng do nó chi phối
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể
nhân đôi svns khác với svnt là
có một khởi điểm tái bản
tốc độ nhanh
hệ enzim đơn giản
có nhiều khởi điểm tái bản
xen kẽ đoạn intron và exon
Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ
3 cao tròn: 1 thấp bầu dục
3 cao tròn: 3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn
9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục
hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn làm giảm
(a)
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
độc lập với giới tính
thẳng theo bố
chéo giới
theo dòng mẹ
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì
vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau
vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau
Bộ NST của người nam bình thường là
44A, 2X
46A, 2Y
44A, 1X, 1Y
46A ,1X, 1Y
Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
♀XAXA x ♂XwY
♀XAXa x ♂XaY
♀XAXa x ♂XAY
♀XaXa x ♂XAY
người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
A. bố. B. bà nội. C. ông nội. D. mẹ.
bố
bà nội
ông nội
mẹ
Cá thể có kiểu gen abAB tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen AbAB thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20%
16%
4%
9%
8%
Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá
aBAb thể (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen giống bố mẹ được hình thành ở F1.
16%
32%
24%
51%
Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh
100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
2n
3n
4n
( 21 )n
Gen là một đoạn của phân tử....mang thông tin mã hóa một chuỗi.....hay một....
ADN, Polipeptit, phân tử ARN
Polipepit, Nucleotit, Nhiễm sắc thể
ARN, tARN, rARN
ADN, polinucleotit, phân tử ARN
