wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập văn nghị luận xã hội

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào sau đây không phải là yêu cầu chính của bài nghị luận xã hội?

a)

Nêu rõ vấn đề nghị luận.

b)

Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng.

c)

Vận dụng các phép lập luận phù hợp.

d)

Lời văn gợi cảm, trau chuốt.

2.

Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

b)

Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”.

c)

Suy nghĩ về câu “Có chí thì nên”.

d)

Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó.

3.

Ý nào sau đây không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người.

b)

Bài viết có bố cục ba phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động.

c)

Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ.

d)

Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu…để trình bày vấn đề.

4.

Một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí có yêu cầu gì về mặt nội dung

a)

Nghị luận làm sáng tỏ các vấn đề về tư tưởng, đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng sai của tư tưởng nào đó.

b)

Nghị luận làm sáng tỏ sự việc, hiện tượng có ý nghĩa.

c)

Phân tích nhân vật truyện.

d)

Làm rõ nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ hoặc bài thơ.

5.

Ý nào dưới đây nói không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người

b)

Bài viết có bố cục 3 phần, phần có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động

c)

Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ

d)

Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu… để trình bày vấn đề

6.

Ý nào sau đây không phù hợp với đề bài “Bàn về câu nói Có chí thì nên”?

a)

Chí là chí hướng, quyết tâm, sức mạnh tinh thần của con người

b)

Người có chí là người biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh

c)

Người học sinh cần rèn chí trong học tập và trong cuộc sống

d)

Người có chí là người luôn gặp may mắn trong cuộc sống

7.

Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?

a)

Khác nhau về nội dung nghị luận.

b)

Khác nhau về sự vận dụng thao tác.

c)

Khác nhau về cấu trúc của bài viết.

d)

Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt.

8.

Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

b)

Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”.

c)

Suy nghĩ về câu “Có chí thì nên”.

d)

Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó.

9.

Ý nào sau đây không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người.

b)

Bài viết có bố cục ba phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động.

c)

Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ.

d)

Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu…để trình bày vấn đề.

10.

Một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí có yêu cầu gì về mặt nội dung

a)

Nghị luận làm sáng tỏ các vấn đề về tư tưởng, đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng sai của tư tưởng nào đó.

b)

Nghị luận làm sáng tỏ sự việc, hiện tượng có ý nghĩa.

c)

Phân tích nhân vật truyện.

d)

Làm rõ nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ hoặc bài thơ.

11.

Đâu không phải thành phần thuộc cấu trúc của đoạn văn nghị luận xã hội?

a)

Giải thích

b)

Dẫn chứng

c)

Liên hệ bản thân

d)

Khái quát chung tác giả - tác phẩm

12.

"Vấn nạn tin giả" trong đại dịch Covid - 19 là dạng nghị luận xã hội nào?

a)

Nghị luận về hiện tượng tốt

b)

Nghị luận về hiện tượng xấu

c)

Nghị luận về tư tưởng, đạo lý đúng

d)

Nghị luận về tư tưởng, đạo lý sai

13.

Sau khi viết câu chủ đề (giới thiệu), ta sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Nêu dẫn chứng (ai, làm gì, thời gian nào, ở đâu, phẩm chất gì)

d)

Nêu bài học của bản thân

14.

Sau khi viết giải thích về hiện tượng hoặc tư tưởng/câu nói, ta sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Nêu biểu hiện, phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Nêu dẫn chứng (ai, làm gì, thời gian nào, ở đâu, phẩm chất gì)

d)

Nêu bài học của bản thân

15.

Khi phân tích ý nghĩa/tác dụng/lợi ích thì bắt buộc phải liên hệ hai đối tượng nào?

a)

bản thân người thực hiện việc đó hoặc có tư tưởng đó

b)

bản thân và xã hội của người thực hiện việc đó hoặc có tư tưởng đó

c)

Gia đình của người thực hiện việc đó hoặc có tư tưởng đó

d)

Bạn bè của người thực hiện việc đó hoặc có tư tưởng đó

16.

Phần dẫn chứng nên viết sau phần nào?

a)

Phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Tìm mặt trái ngược

d)

Nêu bài học của bản thân

17.

Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?

a)

Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

18.

Khi viết dẫn chứng, tuyệt đối không được làm điều gì?

a)

Chỉ nêu tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Không nêu việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Không rút ra ý nghĩa hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

19.

Có thể sử dụng ai làm dẫn chứng cho đề về sự quyết định dứt khoát?

a)

học sinh lớp 12 khi chọn ngành học

b)

Những người lãnh đạo như Jack Ma, Steve Jobs

c)

Hồ Chí Minh

d)

Cả 3 nhân vật trên

20.

Hiện tượng nào hiện nay có thể sử dụng làm dẫn chứng cho đề về sự sáng tạo?

a)

Học sinh bỏ học giữa chừng và không có mục tiêu

b)

Học sinh và giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học

c)

Học sinh học tủ, học vẹt

d)

Học tập và làm việc theo một thói quen

21.

Phép lập luận phân tích thường xuất hiện ở phần nào của bài viết?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

22.

Từ ngữ nào thường xuất hiện trong phép lập luận tổng hợp?

a)

Đầu tiên, Trước hết

b)

Tiếp theo, Sau đó

c)

Sau cùng, Tóm lại

d)

Ngoài ra, Bên cạnh đó

23.

Trong những đề bài sau đề nào không thuộc bài văn nghị luận về một vấn đề, tư tưởng đạo lí?

a)

A. Bàn về nhân vật chó sói và cừu non trong bài thơ của La Phông ten

b)

B. Bàn về đạo lý Uống nước nhớ nguồn

c)

C. Lòng biết ơn thầy cô giáo

d)

D. Bàn về tranh giành và nhường nhịn

24.

Ý nào sau đây không phù hợp với đề bài “Bàn về câu nói Có chí thì nên”?

a)

A. Chí là chí hướng, quyết tâm, sức mạnh tinh thần của con người

b)

B. Người có chí là người biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh

c)

C. Người có chí là người luôn gặp may mắn trong cuộc sống

d)

D. Người học sinh cần rèn chí trong học tập và trong cuộc sống

25.

Ý nào quan trọng nhất trong phần mở bài?

a)

dẫn dắt vấn đề liên quan

b)

nêu dẫn chứng

c)

nêu luận đề

d)

nêu bài học

26.

Lập dàn ý khác viết một bài văn hoàn chỉnh ở điểm nào?

a)

không được viết dài, các ý ngắn gọn dễ hiểu

b)

không được nêu dẫn chứng

c)

không được ghi luận đề trên mơ bài

d)

không được sử dụng kí hiệu

27.

Phần kết bài bài văn NLXH về tư tưởng đúng phải đảm bảo những ý nào sau đây?

a)

a,khẳng định luận đề

b)

b,nêu bài học

c)

c,nêu cảm nghĩ chung

d)

d,đáp án a, c đúng

28.

Phần kết đoạn của NLXH về tư tưởng đúng gồm những nội dung gì?

a)

Rút ra bài học nhận thưc và hành động

b)

Khẳng định lại vấn đề, liên hệ bản thân

c)

Phê phán mặt sai

d)

Giải thích

29.

Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí hấp dẫn và thuyết phục người đọc hơn nhờ vào yếu tố nào?

a)

Dẫn chứng thực tế

b)

Bố cục rõ ràng

c)

Dung lượng bài viết

d)

Trình bày sạch đẹp

30.

Đối với dạng câu hỏi đọc hiểu "Yêu cầu trình bày quan điểm của bản thân" các em cần làm gì?

a)

A. Chỉ cần bày tỏ thái độ (đồng tình, không đồng tình, đồng tình một phần).

b)

B. Đưa ra những lí do để lí giải cho quan điểm của mình

c)

C. Cả A, B đều đúng

d)

D. Cả A, B đều sai

31.

Thao tác đầu tiên ở phần thân đoạn của Nghị luận xã hội tư tưởng đạo lí hay hiện tượng xã hội là gì?

a)

Bàn mặt trái

b)

Nêu dẫn chứng

c)

Giải thích

d)

Bàn mặt phải

32.

Sau khi viết câu chủ đề (giới thiệu), ta sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Nêu dẫn chứng (ai, làm gì, thời gian nào, ở đâu, phẩm chất gì)

d)

Nêu bài học của bản thân

33.

Đâu không phải thành phần thuộc cấu trúc của đoạn văn nghị luận xã hội?

a)

Giải thích

b)

Dẫn chứng

c)

Liên hệ bản thân

d)

Khái quát chung tác giả - tác phẩm

34.

Có bắt buộc nêu dẫn chứng khi làm nghị luận xã hội không?

a)

b)

Không

35.

Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?

a)

Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

36.

Câu 3: Ý nào dưới đây nói không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

A. Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người

b)

B. Bài viết có bố cục 3 phần, phần có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động

c)

C. Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ

d)

D. Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu… để trình bày vấn đề

37.

Hình ảnh nào sau đây gợi lên tác hại của mạng xã hội? (chọn nhiều đáp án)

a)
b)
c)
d)
e)
38.

Hình ảnh nào sau đây gợi lên lối sống vô cảm của con cái đối với cha mẹ?

a)
b)
c)
d)
39.

Hình ảnh nào gợi lên nạn bạo lực học đường?

a)
b)
c)
d)
40.

Có ý kiến cho rằng : "Đồng cảm và sẻ chia là một nếp sống đẹp trong xã hội hiện nay" . Trong những ngày nay, khi bệnh Covid 19 đang đe dọa đời sống xã hội thì chúng ta càng chứng kiến nhiều hơn nét đẹp ấy. Hãy viết một bài văn ngắn trình bày ý kiến của anh (chị) về ý nghĩa của nếp sống ấy.

a)

Đồng cảm và sẻ chia là một nếp sống đẹp trong xã hội hiện nay

b)

Nếp sống đồng cảm và sẻ chia trong xã hội hiện nay khi bệnh Covid 19 đang bùng phát.

c)

Ý nghĩa của nếp sống đồng càm và sẻ chia trong xã hội hiện nay.

d)

Lối sống đẹp trong những ngày bệnh Covid 19 đe dọa đời sống xã hội của chúng ta.

41.

Dẫn chứng ở dạng bài Nghị luận xã hội bàn về 1 tư tưởng, đạo lí cần phải đảm bảo yêu cầu gì?

a)

Tiêu biểu, cụ thể

b)

Khái quát, chung chung

c)

Không có thực

d)

Đưa nhiều dẫn chứng

42.

Từ nào không phải là dấu hiệu khi chuyển sang thao tác mặt trái trong dạng bài NLXH về 1 tư tưởng đạo lí:

a)

Tuy nhiên

b)

Tóm lại là

c)

Ngoài ra

d)

Trái lại

43.

Vận dụng nhuần nhuyễn cả lí lẽ và dẫn chứng là yêu cầu trong phần nào của bàn luận?

a)

Lí giải nguyên nhân

b)

Phê phán

c)

Nêu phản đề

d)

Mở rộng bổ sung

44.

"Cần nhìn vấn đề nghị luận bằng đôi mắt toàn diện, đa chiều" là yêu cầu của bước làm nào trong phần bàn luận?

a)

Lí giải nguyên nhân

b)

Phê phán cái sai

c)

Nêu phản đề, mở rộng

d)

Nhận thức, hành động

45.

Câu 13: Đề bài sau thuộc kiểu bài văn nghị luận nào?

Trình bày về những điều cần làm để bản thân trở nên đặc biệt”

a)

A. Nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí

b)

B. Nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống

c)

C. Nghị luận xã hội về một vấn đề có tính thời sự

d)

D. Nghị luận văn học

46.

Xác định lỗi sai trong câu văn sau: “Qua các dẫn chứng vừa nêu đã cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc bồi dưỡng ý chí, nghị lực cho bản thân của mỗi người”.

a)

Thiếu liên kết

b)

Sai trật tự logic

c)

Thiếu chủ ngữ

d)

Thiếu vị ngữ

47.

Những dẫn chứng nào có thể được sử dụng cho đề bài sau:

Trình bày về những điều cần làm để bản thân trở nên đặc biệt”

a)

A. Dẫn chứng từ thực tế cuộc sống xung quanh

b)

B. Dẫn chứng từ những nhân vật nổi tiếng, có ảnh hưởng

c)

C. Dẫn chứng từ trong các tác phẩm văn học

d)

D. Dẫn chứng từ những người thân, bạn bè

48.

Xác định lỗi sai trong câu văn sau: “Niềm tin vào bản thân sẽ làm được những điều mà mình mong muốn, những khát vọng, những ước mơ của mỗi người”.

a)

Thiếu liên kết

b)

Sai trật tự logic

c)

Thiếu vị ngữ

d)

Thiếu chủ ngữ

49.

Trong phần trình bày về bài học rút ra từ vấn đề nghị luận, đòi hỏi người viết phải đảm bảo điều gì?

a)

A. Luôn bám sát vấn đề cần bàn

b)

B. Thể hiện nhận thức sâu sắc về vấn đề đang trình bày

c)

C. Từ những nhận thức đúng đắn mà có hành động thích hợp

d)

D. Có những hành động tích cực gắn với vấn đề bàn luận