WorksheetsTV 5- LTVC
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Cho các từ : Sổ mũi, mũi thính, mũi thuyền, thuốc nhỏ mũi, mũi dao
Từ ngữ có nghĩa chuyển trong dòng trên là
Sổ mũi
mũi thính
mũi thuyền
mũi dao
Cho các từ sau: tai vểnh, tai phật, lắng tai nghe, tai ấm.
Từ có nghĩa chuyển là:
tai vểnh
tai phật
lắng tai nghe
tai ấm
Câu có từ ''chạy" mang nghĩa gốc là:
Tết đến, hàng bán rất chạy.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Sông gầy, đê choãi chân ra
Mặt trời ngủ sớm, tiếng gà dậy trưa
Khoai sọ mọc chiếc răng thưa
Cóc ngồi cóc nhớ cơn mưa trắng chiều
Những từ/cụm từ được dùng với nghĩa chuyển là:
sông gầy, mặt trời ngủ, khoai sọ mọc chiếc răng thừa, nhớ cơn mưa trắng chiều, tiếng gà dậy trưa
sông gầy, mặt trời ngủ, khoai sọ mọc chiếc răng thừa
nhớ cơn mưa trắng chiều, tiếng gà dậy trưa
khoai sọ mọc chiếc răng thừa, nhớ cơn mưa trắng chiều, tiếng gà dậy trưa
Từ ''đứng'' trong câu: ''Chúng tôi đứng nghiêm trang.''
có nghĩa là gì?
Trạng thái ngừng chuyển động
Chân đặt trên nền chống đỡ toàn thân, ở tư thế thẳng.
Ở vào một vị trí nào đó
Không có nghĩa.
Từ ''đứng'' trong câu: ''Lúc này, trời đứng gió.'' có nghĩa là gì?
Trạng thái ngừng chuyển động.
Chân đặt trên nền chống đỡ toàn thân, ở tư thế thẳng.
Ở vào một vị trí nào đó.
Không có nghĩa.
Từ ''đầu'' được dùng với nghĩa gốc trong câu:
Nhà em ở đầu làng.
Anh Lâm đã đỗ đầu kì thi tốt nghiệp trung học ở trường.
Bé gãi đầu gãi tai.
Từ “miệng” được dùng với nghĩa gốc trong câu:
Bố đã đậy chặt miệng giếng lại để tránh nguy hiểm cho mọi người.
Bé Hoa toét miệng cười khi thấy mẹ đi làm về.
Cái bát này đã bị sứt miệng.
Từ nào dưới đây chỉ Nghề nghiệp?
công cốc
công nghiệp
công nhân
công tác
Lựa chọn những từ ngữ dưới đây để xếp vào nhóm:
NÔNG DÂN
thợ cấy
thợ cày
đại úy
học sinh tiểu học
thợ cơ khí
Hãy cho biết "tiểu thương, chủ tiệm" được xếp vào nhóm nào?
công nhân
doanh nhân
Trí thức
Công nhân
Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam tự hào xưng là "con Rồng cháu Tiên" và thân mật gọi nhau là ___
đồng chí
đồng nghiệp
đồng bào
đồng đội
Thành ngữ "Uống nước nhớ nguồn" có nghĩa là gì:
Đùm bọc , giúp đỡ những người khó khăn hơn mình.
Biết ơn những người có công giúp đỡ mình.
Có hoài bão lớn kiên trì nhất định sẽ thành công.
Táo bạo, mạnh dạn, sáng tạo trong công việc.
Thành ngữ "Lá lành đùm lá rách" có nghĩa là gì?
Táo bạo, mạnh dạn, sáng tạo trong công việc.
Có hoài bão lớn kiên trì nhất định sẽ thành công.
Biết ơn những người có công giúp đỡ mình.
Đùm bọc, giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình
Trong câu " Trọng nghĩa khinh tài " từ "tài" có nghĩa là gì?
Tiền của vật chất
Tài năng phẩm chất
Từ cũng mang nghĩa là "đồng bào" là:
dân tộc
nhân loại
đồng chí
đồng ý
Tìm những từ thuộc nhóm từ "NÔNG DÂN"
thợ cấy, thợ cày
giáo viên, đại úy, trung sĩ
thợ điện, học sinh tiểu học, bác sĩ
thợ cơ khí, kĩ sư, chủ tiệm
học sinh trung học, tiểu thương
Tìm những từ thuộc nhóm từ "QUÂN NHÂN"
đại úy, trung sĩ
giáo viên, thợ điện, thợ cơ khí
thợ cấy, thợ cày, chủ tiệm
học sinh tiểu học, tiểu thương, kĩ sư
học sinh trung học, bác sĩ
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “lạnh giá”?
Buốt lạnh
Buốt nhói
Nhói đau
Đau buốt
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?
Núi non
Sông suối
Đất nước
Sông nước
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “rộng lớn”?
hùng vĩ, lớn lao
thênh thang, bao la
rộng rãi, phóng khoáng
lớn lao, phóng khoáng
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
cần cù, chịu khó, siêng năng, giỏi giang.
thông minh, chăm ngoan, chuyên cần, chịu khó.
cần mẫn, siêng năng, thật thà, chuyên cần.
cần cù, chịu khó, siêng năng, chuyên cần.
Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?
trắng tinh – trắng tay
ngọt ngào – đắng cay
xa xăm – xa cách
to lớn – vĩ đại
Cặp từ nào sau đây không đồng nghĩa?
bát ngát – mênh mông
nhỏ bé – bé xíu
mênh mông – thăm thẳm
nhỏ - loắt choắt
Tìm cặp từ đồng nghĩa trong câu thơ sau:
“Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỷ hai mươi!”
(Tố Hữu)
Tổ quốc – hùng vĩ
Tổ quốc – giang sơn
Tổ quốc – anh hùng
Tổ quốc – thế kỷ
Tìm cặp từ đồng nghĩa trong câu thơ sau:
“Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người”
(Tố Hữu)
mình - Việt Bắc
về - nhớ
thưa - nhớ
Bác - Người
Lựa chọn từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
"Lúc con nằm ...........
Lời ru là tấm chăn
Trong giấc ngủ êm đềm
Lời ru thành giấc mộng"
(Xuân Quỳnh)
ấm nóng
ấm áp
âm ấm
ấm nồng
Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
Bé đang học ở trường mầm non.
Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.
Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
Sai một ly, đi một dặm.
Chỉ một đường, đi một nẻo.
Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa trừu tượng
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?
quả na mở mắt
mắt em bé đen lay láy
mắt bão
dứa mới chín vài mắt
Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?
Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.
Chúng tôi là những người làm công ăn lương.
Cá không ăn muối cá ươn.
Bạn Hà thích ăn cơm với cá.
Đọc hai câu thơ sau:
Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên.
Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:
Mùa đầu tiên trong 4 mùa
Trẻ trung, đầy sức sống
Tuổi tác
Ngày
Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
Tết đến hàng bán rất chạy.
Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Từ “đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.
Bạn Hùng có tài đánh trống.
Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.
Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.
Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.
Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.
Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.
Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn.
Từ “đi” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?
Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
Nó chạy còn tôi đi.
Thằng bé đã đến tuổi đi học.
Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
Trong các câu sau, câu nào có từ “quả” được hiểu theo nghĩa gốc?
Trăng tròn như quả bóng.
Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao.
Quả đồi trơ trụi cỏ.
Quả đất là ngôi nhà của chúng ta.
Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm?
Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy.
Loại ô tô này ăn xăng lắm.
Tàu ăn hàng ở cảng.
Từ “chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?
Ở cự li chạy 100 mét, chị Lan luôn dẫn đầu.
Con đường mới mở chạy qua làng tôi.
Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây.
Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại.
Từ lá trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:
Lá cờ tung bay trước gió.
Mỗi con người có hai lá phổi.
Về mùa thu, cây rụng lá.
Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.
Từ trái nghĩa với 'nhát gan' là:
Dũng cảm
Ồn ào
Bình tĩnh
Từ trái nghĩa với 'lười nhác' là:
Dũng cảm
Chăm chỉ
Bình tĩnh
Nhìn thấy con rắn, Lily rất ________, không hề sợ hãi.
Lười nhát
Bình tĩnh
Nhát gan
Trái nghĩa với từ "lành" trong "lá lành đùm lá rách" là:
Rách
Non
Già
Cũ
Trái nghĩa với từ "lớn" trong "Chị ấy đưa cho tôi một chiếc hộp lớn." là:
Đẹp đẽ
Nho nhỏ
Xấu
Tiểu nhân
Từ trái nghĩa với từ "đỏ" trong câu: "Chị ấy số đỏ thật, kinh doanh gì cũng tốt." là:
Xám
Buồn
Xui xẻo
Buồn bã
Từ trái nghĩa với từ "sống" trong câu: "Cây cổ thụ đã sống gần trăm năm." là:
Chết
Sống sít
Tồn tại
Sống sượng
Từ trái nghĩa với từ "sống" trong câu: "Chị ấy nấu cơm bị sống." là:
Nhão
Chín
Cháy
Từ nào dưới đây không phải là từ trái nghĩa của từ "cẩn thận"?
cẩu thả
ẩu tả
ẩu đả
ẩu đoảng
Cặp từ nào còn thiếu trong câu thành ngữ sau: " ....nhà...bụng"?
hẹp- hẹp
rộng- rộng
hẹp- rộng
rộng - hẹp
Từ trái nghĩa với từ “chiến bại “
là gì?
Thua cuộc
Chiến thắng
Bại trận
Thế nào là từ trái nghĩa?
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Là những từ có nghĩa giống nhau
Là những từ có nghĩa gần nhau
Là những từ có âm giống nhau
Tìm cặp từ trái nghĩa thích hợp để hoàn chỉnh câu thành ngữ: " ........ nhà ....... ngõ"
Hẹp - rộng
Gần - xa
To - bé
Cũ - mới
Tìm từ trái nghĩa với từ "dũng cảm"
(Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm)
gan dạ
Nhát gan
hăng hái
anh dũng
Tìm từ trái nghĩa với từ "Gần gũi"
(Có khoảng cách không gian ngắn hoặc có quan hệ thân mật.)
Im lặng
Xa cách
Thân thiết
Vắng vẻ
Câu thành ngữ nào có sử dụng từ trái nghĩa?
Uống nước nhớ nguồn
Trên kính dưới nhường
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ăn vóc học hay
Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu "Thức khuya dậy sớm."
thức - dậy
khuya - dậy
khuya - sớm
thức - sớm
Tìm từ trái nghĩa với từ "lớn"
(Có kích thước quy mô quá lớn so với mức bình thường.)
A. Bỏ
B. Trừ
C. Bé
D. Lịch sự
Tìm từ trái nghĩa với từ "Gian khổ"
(Thiếu thốn, khó khăn về vật chất hoặc đau đớn, bị giày vò về tinh thần.)
A. Lạc hậu
B. Lý luận
C. Nhân tạo
D. Sung sướng
Tìm từ trái nghĩa với từ "Chậm"
(Có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường.)
A. Chia rẽ
B. Rắn
C. Nhanh
D. Hi sinh
Các từ ngữ chỉ sự vật, thiên nhiên trong câu sau là:
Ào ào như thác lũ.
thác lũ
lũ
ào ào
như
Các từ ngữ chỉ sự vật, thiên nhiên trong câu sau là:
Ăn sóng nói gió.
ăn
sóng, gió
sóng
nói
Các từ ngữ chỉ sự vật, thiên nhiên trong câu sau là:
Mưa dầm thấm lâu.
mưa
dầm
thấm
lâu
Các từ ngữ chỉ sự vật, thiên nhiên trong câu sau là:
Đầu đội trời, chân đạp đất.
đầu, chân
đội, đạp
trời, đạp
trời, đất
Từ ngữ nào dưới đây dùng để miêu tả chiều cao trong không gian?
thăm thẳm
lê thê
chót vót
bao la
Từ nào dưới đây dùng để miêu tả chiều dài trong không gian?
dằng dặc
thăm thẳm
chót vót
tít tắp
Từ đồng nghĩa là
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Những từ phát âm giống nhau
Những từ có nghĩa khác nhau
Cặp từ nào sau đây đồng nghĩa với nhau:
Đứng - ngồi
Chịu đựng - rèn luyện
Luyện tập - rèn luyện
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “lạnh giá”?
Buốt lạnh
Buốt nhói
Nhói đau
Đau buốt
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?
Núi non
Sông suối
Đất nước
Sông nước
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
cần cù, chịu khó, siêng năng, giỏi giang.
thông minh, chăm ngoan, chuyên cần, chịu khó.
cần mẫn, siêng năng, thật thà, chuyên cần.
cần cù, chịu khó, siêng năng, chuyên cần.
Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?
trắng tinh – trắng tay
ngọt ngào – đắng cay
xa xăm – xa cách
to lớn – vĩ đại
Tìm cặp từ đồng nghĩa trong câu thơ sau:
“Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỷ hai mươi!”
(Tố Hữu)
Tổ quốc – hùng vĩ
Tổ quốc – giang sơn
Tổ quốc – anh hùng
Tổ quốc – thế kỷ
Trong các nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các nhóm từ còn lại:
quê hương, quê quán, quê mùa, quê cha đất tổ
quê hương
quê quán
quê mùa
quê cha đất tổ
đồng nghĩa với "gọn gàng" là?
ngăn nắp
lộn xộn
cẩu thả
dọn dẹp
không đồng nghĩa với " trẻ em" à?
trẻ trung
trẻ con
thiếu nhi
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thân thiết”?
thân hình
thân thương
thân mật
thân yêu
Thành ngữ nào có nghĩa tương đương với "Uống nước nhớ nguồn"?
Thức khuya dậy sớm
Đồng sức đồng lòng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Lá lành đùm lá rách
Điền từ thích hợp vào ...:
"Chim bồ câu được công nhận là biểu tượng của ....... thế giới."
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?
Đồng hương
Thần đồng
Đồng nghĩa
Đồng chí
Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng để:
Để xưng hô
Để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ
Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Để hỏi về người, sự vật
Xác định đại từ xưng hô có trong câu hai câu thơ sau:
Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người
Mình, ta
Hoa, người
Nhớ
Ta, người
Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
Tôi
Tôi, nó
Tôi, Kiều Phương
Nó, Mèo
Từ nào là đại từ trong câu sau:
Ai làm cho bể kia đầy.
Cho ao kia cạn cho gầy cò con.
Ai
Cò
Bể
Ao
Đâu là đại từ dùng để hỏi trong các đại từ sau?
Chúng tôi
Chúng ta
Chúng nó
Ai
Chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong câu văn dưới đây là gì: Tôi đang mải miết học bài thì Minh đến rủ đi chơi.
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Bổ ngữ
Đại từ tớ thay thế cho từ ngữ nào trong đoạn hội thoại sau:
Ngày chủ nhật, Lan đến nhà Huệ chơi và rủ:
“Huệ ơi, chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!”
Huệ đáp: “Chiều nay tớ lại bận mất rồi!”
Từ tớ thay thế cho từ Lan
Từ tớ thay thế cho từ chúng mình
Từ tớ thay thế cho từ Huệ
Từ tớ thay thế cho từ Lan và từ Huệ
Câu nào dưới đây là câu kể Ai là gì? có đại từ làm chủ ngữ?
A. Tôi nhìn con cười trong hai hàng nước mắt.
B. Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
C. Tôi chẳng cần làm lụng gì nữa.
D. Một mùa xuân mới lại đến.
Trong câu: “Trời thu xanh thăm thẳm, nắng cuối thu lấp lánh, long lanh, dát vàng trên những chiếc lá trải dài trên mặt đất.” có bao nhiêu từ láy?
1
2
3
4
Các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu: “Con bìm bịp, bằng cái giọng ngọt ngào, trầm ấm, báo hiệu mùa xuân đến.” được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
A. Chủ ngữ, trạng ngữ, vị ngữ
B. Chủ ngữ - vị ngữ, trạng ngữ
C. Trạng ngữ, vị ngữ - chủ ngữ
D. Trạng ngữ, chủ ngữ - vị ngữ
Từ "rồi" trong câu: "Các con tàu hình khối vuông dài lao vun vút lên trước, rồi lùi lại sau." là từ loại gì?
Tính từ
Quan hệ từ
Danh từ
Đại từ
Đọc câu ghép sau và trả lời câu hỏi: “Đường chân trời viền những dải mây mỏng dài màu hồng và ánh hoàng hôn tràn vào các ô cửa sổ không rèm.”(Theo L. M. Montgomery) Các vế của câu ghép trên được nối với nhau bằng cách nào ?
A. Nối trực tiếp bằng dấu câu
B. Nối bằng cặp quan hệ từ
C. Nối bằng một quan hệ từ
D. Nối bằng cặp từ hô ứng
“Đốt đuốc” trong câu: “Lá ít, hoa nhiều, từng chùm hoa bập bùng như đốt đuốc.” (Phong Thu) là:
A. Từ ghép
B. Từ láy vần
C. Từ láy âm
D. Hai từ đơn
Thành ngữ nào dưới đây không chỉ nơi con người sinh ra ?
A. Quê cha đất tổ
B. Nơi chôn rau cắt rốn
C. Đất khách quê người
D. Quê hương bản quán
Nhóm nào dưới đây gồm toàn các từ gạch chân được dùng theo nghĩa chuyển ?
A. Giếng sâu, suy nghĩ sâu, tình cảm đậm sâu
B. Dao sắc ngọt, nói ngọt, rét ngọt
C. Lời nói sắc, mắt sắc, dao sắc
D. Rừng cây, rừng tay vẫy, rừng người
Đại từ gạch chân trong câu: “Ngôi nhà không đồ sộ mà lại thấp lè tè nhưng ta có cảm tưởng là nó không thể dưới 100 tuổi được.” thay thế cho từ ngữ nào dưới đây ?
A. Ngôi nhà
B. Ngôi nhà không đồ sộ mà lại thấp lè tè
C. Ta
D. Ngôi nhà không đồ sộ
Các từ trong nhóm: “Khoẻ, ốm, mệt, mỏi” có điểm gì chung ?
A. Đều là từ đơn
B. Đều là từ chỉ trạng thái
C. Đều là danh từ
D. Cả A và B đều đúng
Nghĩa của câu câu thơ ''Hữu Dũng vô mưu" là:
Cảnh vật có sức hấp dẫn, gợi cảm.
Chỉ có sức mạnh không có mưu trí.
Chỉ có tiếng, không có thực chất, thật ra không có gì.
Có tài đức có thực chất tốt đẹp thì sẽ được biết đến không cần tự phô ra.
Nghĩa của câu câu thơ ''Hữu xạ tự nhiên hương" là:
Chỉ có tiếng, không có thực chất, thật ra không có gì.
Cảnh vật có sức hấp dẫn, gợi cảm.
Có tài đức, có thực chất tốt đẹp thì sẽ được biết đến, không cần tự phô ra.
Bạn bè thân thuộc gần gũi.
Các câu tục ngữ nói về sự hợp tác, đoàn kết là:
Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.
Khi đó cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng.
Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại.
Giỏi một người không được, chăm một người không xong.
Của mình thì giữ bo bo
Của người thì để cho bò nó ăn
Cho các từ sau: hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, bằng hữu, hữu dụng
Những từ ''hữu'' không có nghĩa là "bạn bè'' là:
hữu hiệu , bằng hữu, hữu dụng
hữu hiệu, chiến hữu, bằng hữu, hữu dụng
hữu nghị, hữu hiệu
chiến hữu, bằng hữu, hữu dụng
Cho các từ sau: hữu tình, hữu hảo, hữu dụng, thân hữu, hữu sự, bạn hữu
Từ ''hữu'' không có nghĩa là "có'' là:
hữu tình, hữu hảo, hữu dụng
hữu hảo, hữu dụng, thân hữu
hữu hảo, thân hữu, hữu sự, bạn hữu
hữu tình, hữu dụng
Những câu dùng từ sai là:
Các dân tộc trên thế giới cần hợp tác chặt chẽ với tinh thần ''bốn biển một nhà''
Muốn hợp tình, chúng ta phải kề vai sát cánh nhau trong công việc.
Muốn điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong câu văn, cần hiểu đúng nghĩa của từ
Bản thống kê bạn vừa làm không hợp thời.
Từ ''hợp lực'' có nghĩa là:
Cùng chung sức giúp đỡ nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó nhằm một mục đích chung.
Hợp lại thành một tổ chức duy nhất.
Chung sức nhau lại để làm việc.
Phối hợp hành động trong chiến đấu.
Nghĩa của từ ''hữu bang'' là:
Quốc gia có quan hệ hữu nghị, nước bạn.
Có quan hệ không thể tách rời nhau để tồn tại hoặc hoạt động
Có tình ý, chứa đựng nhiều tình cảm.
Thân thiện, có tính chất bè bạn.
Từ "lừng danh" đồng nghĩa với từ nào dưới đây?
nổi tiếng
giỏi giang
rạng rỡ
xuất sắc
Cặp từ nào dưới đây là cặp từ đồng nghĩa?
rối loạn - ổn định
chế ngự - khống chế
mưu lược - khờ khạo
tiêu tiền - mục tiêu
Từ đồng nghĩa với từ "im lặng" là:
nhè nhẹ
yên tĩnh
lặng ngắt
ngây ngất
Trong câu "Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng."
Có thể thay từ "phảng phất" bằng từ nào đồng nghĩa?
náo nức
bay bổng
thơm thơm
thoang thoảng
Cặp từ nào dưới đây là cặp từ đồng nghĩa?
oi ả - mát mẻ
sần sùi - mịn màng
nồng nàn - nồng ấm
Dòng nào dưới đây gồm các cặp từ trái nghĩa?
ước nguyện - ước mơ
nổi giận - tức giận
hủy diệt - hồi sinh
"Xấu gỗ, ... nước sơn"
Từ trái nghĩa với từ được gạch chân thích hợp điền vào chỗ chấm là:
(a)
Cặp từ được tô màu nào dưới đây là những từ đồng âm?
người thân - thân nhau
vây thành - vây cá
mê hồn - mê li
Cặp từ được tô màu nào dưới đây là những từ đồng âm?
cửa phòng - cửa sông
trong phòng - nước trong
lỗ mũi - mũi thuyền
Cặp từ "mái nhà tranh" và "tranh vẽ" là cặp từ:
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Đồng âm
