wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương I vật lý 9

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn 1 là U1=3V, hiệu điển thế đặt vào hai đầu đèn 2 là U2=6V. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn là 0,2A. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua mạch chính?

a)

U=9V, I=0,2A

b)

U=3V, I=0,2A

c)

U=9V, I= 0,4A

d)

U=3V, I=0,4A

2.

Cho một nguồn điện 12V và hai bóng đèn giống nhau ghi 6V. Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc chúng vào mạch điện như thế nào?

a)

Có thể mắc nối tiếp hoặc song song

b)

Hai bóng đèn mắc song song với hai cực của nguồn

c)

Hai bóng đèn mắc nối tiếp với hai cực của nguồn

d)

Không có cách mắc nào để hai bóng đèn sáng bình thường

3.

Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?

a)

Ampe

b)

Vôn

c)

Kilôgam

d)

Vôn kế

4.

Trên bóng đèn có ghi 220V. Bóng đèn sẽ sáng bình thường khi sử dụng ở hiệu điện thế bao nhiêu?

a)

220

b)

240

c)

200

d)

210

5.

Bạn An làm thí nghiệm đo hiệu điện thế của đoạn mắc nối tiếp và thu được kết quả sau đây: U1 = 1,3V; U= 2,5V. Kết quả U2 của bóng đèn 2 sẽ bằng bao nhiêu?

a)

1,2V

b)

3,8V

c)

1,3V

d)

2,5V

6.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện qua đèn 1 có giá trị là I1=0,4A, cường độ dòng điện qua đèn 2 có giá trị là I2=0,2A. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch?

a)

I=0,6A, U=6V

b)

I=0,2A, U=6V

c)

I=0,6A, U=12V

d)

I=0,4A, U=12V

7.

Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch chính được tính như thế nào?

a)

I=I1=I2

U=U1=U2

b)

I=I1=I2

U=U1+U2

c)

I=I1+I2

U=U1=U2

d)

I=I1+I2

U=U1+U2

8.

Trong mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc song song, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch chính được xác định như thế nào?

a)

I=I1=I2

U=U1=U2

b)

I=I1+I2

U=U1=U2

c)

I=I1=I2

U=U1+U2

d)

I=I1+I2

U=U1+U2

9.

Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

a)

I = R/U

b)

U = I/R

c)

I = U/R

d)

U = R/I

10.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

11.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?

a)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

b)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

c)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

d)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

12.

Nội dung định luật Ôm là:

a)

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây

13.

Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

A. 1500 V.

b)

B. 15 V.

c)

C. 60 V.

d)

D. 6 V.

14.

Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?

a)

A. Tăng 5V.

b)

B. Tăng 3V.

c)

C.Giảm 3V.

d)

D. Giảm 2V.

15.

CĐDĐ, HĐT, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?

a)

I, U, A

b)

A, I, U

c)

I, A, U

d)

A, U, I

16.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

17.

Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V

a)

5 A

b)

2,5 A

c)

2A

d)

3A

18.

Điện trở đoạn mạch mắc song song hai điện trở là

a)

1R12=1R1+1R2\frac{1}{R12}=\frac{1}{R1}+\frac{1}{R2}  

b)

R12 = R1+R2

c)

R=UIR=\frac{U}{I}  

d)

R=ρ.lSR=\rho.\frac{l}{S}  

19.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

20.

Chọn phát biểu đúng. Nội dung định luật Ôm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

21.

Biểu thức đúng của định luật Ohm là:

a)

I= R/U

b)

I = U/R

c)

U = I/R

d)

U =R/I

22.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là:

a)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

b)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ

c)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ

23.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:

a)

Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.

b)

Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.

c)

Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.

d)

Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.

24.

Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?

a)

Ôm (Ω)

b)

Oát (W)

c)

Ampe (A)

d)

Vôn (V)

25.

Mắc một dây dẫn có điện trở (R = 12 Ω ) vào hiệu điện thế (3V ) thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

26.

Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:

a)

1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ

b)

1MΩ = 1000kΩ = 1000000Ω

c)

1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ

d)

10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ

27.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?

a)

Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

28.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 4 lần

b)

Giảm 4 lần

c)

Tăng 2 lần

d)

Giảm 2 lần

29.

Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây dẫn này một hiệu điện thế là bao nhiêu?

a)

7,2 V

b)

4,8 V

c)

11,4 V

d)

19,2 V